Bourbaki

Bài tập 16, § 4

Đại số giao hoán, VII, 575

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho AA là một miền Prüfer và MM là một dàn sinh hữu hạn trong một không gian vectơ VV có hạng hữu hạn nn trên trường các phân thức KK của AA. Chứng minh rằng tồn tại một cơ sở (ei)1≤i≤n(e_i)_{1 \leq i \leq n} của VV và nn iđêan phân thức a,(1≤i≤n)a, (1 \leq i \leq n) sao cho M bằng tổng trực tiếp của các aieia_i e_i. (Lập luận bằng quy nạp theo nn: nếu (ui)1≤i≤n(u_i)_{1 \leq i \leq n} là một cơ sở của V, xét iđêan phân thức sinh hữu hạn b1b_1 được sinh bởi các tọa độ u1u_1 của các phần tử của M; bằng cách xét A-môđun b1−1Mb_1^{-1}M, rút gọn về trường hợp b1=Ab_1 = A.)

Suy ra rằng, nếu W là một không gian con của V, M∩WM \cap W là một nhân tử trực tiếp của M.

(b) Giả sử rằng M là một môđun con của A" bằng tổng trực tiếp của các aieia_i e_i, trong đó các aia_i là các iđêan sinh hữu hạn (nguyên) của A và (ei)1≤i≤n(e_i)_{1 \leq i \leq n} là cơ sở chính tắc của AnA^n. Chứng minh rằng tồn tại một cơ sở (ui)1≤i≤n(u_i)_{1 \leq i \leq n} của A" và các iđêan bib_i của A sao cho M là tổng trực tiếp của các biuib_i u_i và bib_i chia hết bi+1b_{i+1} với 1≤i≤n−11 \leq i \leq n - 1. (Rút gọn về trường hợp n=2n = 2 và a1+a2=Aa_1 + a_2 = A.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.