Bourbaki

Chương VIII

Chiều

Trong chương này, mọi vành được giả thiết là giao hoán, các đại số là kết hợp, giao hoán và có phần tử khả nghịch.

Cho AA là một vành. Nếu aa là một iđêan của AA và nn là một số nguyên âm, ta đặt an=Aa^n = A. Với mọi iđêan nguyên tố pp của AA, ta ký hiệu bởi κ(p)\kappa(p) trường thặng dư của vành địa phương ApA_p; nó đẳng cấu chính tắc với trường phân thức của vành A/pA/p (II, § 3, No. 1, prop. 2). Nếu AA là địa phương, ta ký hiệu bởi mAm_A iđêan cực đại của nó và κA=A/mA=κ(mA)\kappa_A = A/m_A = \kappa(m_A) là trường thặng dư của nó.

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu của các vành. Ta ký hiệu bởi aρ^a\rho ánh xạ liên tục từ Spec(B) vào Spec(A) liên kết với ρ\rho (II, § 4, No. 3). Ta nói (V, § 2, No. 1, def. 1) rằng một iđêan nguyên tố qq của BB nằm trên iđêan nguyên tố pp của AA nếu pp là ảnh của qq qua aρ^a\rho, nghĩa là nếu ρ−1(q)=p\rho^{-1}(q) = p. Cho MM là một BB-môđun; khi xét MM như một AA-môđun, ta luôn xét cấu trúc môđun AA ρ∗(M)\rho_*(M) được xác định bởi phép toán ngoài (a,m)↦ρ(a).m(a, m) \mapsto \rho(a).m (A, II, p. 30).

Cho MM là một AA-môđun. Nếu UU (resp. VV) là một nhóm con cộng tính của AA (resp. MM), ta ký hiệu bởi UVUV hoặc U.VU.V nhóm con cộng tính của MM sinh bởi các tích uvuv, với u∈Uu \in U và v∈Vv \in V. Nếu SS là một tập con của AA, ta ký hiệu bởi SMSM môđun con ∑s∈SsM\sum_{s \in S} sM của MM; iđêan S\mathfrak{S} của AA sinh bởi SS bằng SASA và ta có S.M=SM\mathfrak{S}.M = SM.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.