Bourbaki

Bài tập 17, § 2

Đại số giao hoán, VIII, p. 86

Cho AA là một miền nguyên. Đặt nk(A)=dim⁡(A[X1,...,Xk])n_k(A) = \dim(A[X_1, ..., X_k]) với mọi số nguyên k⩾0k \geqslant 0. Gọi D\mathfrak{D} là tập hợp các dãy số nguyên (ni)i⩾0(n_i)_{i \geqslant 0} sao cho tồn tại một miền nguyên AA với ni=ni(A)n_i = n_i(A) với mọi số nguyên i⩾0i \geqslant 0. a) Chứng minh các bất đẳng thức

sup⁡(n0(A)+i+1,ni(A)+1)⩽ni+1(A)⩽inf⁡(2ni(A)+1,2i+1(n0(A)+1)−1). \sup(n_0(A) + i + 1, n_i(A) + 1) \leqslant n_{i+1}(A) \leqslant \inf(2n_i(A) + 1, 2^{i+1}(n_0(A) + 1) - 1) .

b) Bây giờ chứng minh rằng dãy số nguyên duy nhất bắt đầu bằng 1, 2 và thuộc D\mathfrak{D} là dãy ni=i+1n_i = i + 1. (Cho AA sao cho n0(A)=1n_0(A) = 1, n1(A)=2n_1(A) = 2. Theo Bài tập 6, p. 84, bao đóng nguyên của AA là prüferian. Dùng Bài tập 6, cc), p. 84 để kết luận.) c) Chứng minh các bất đẳng thức

n0(A)+i⩽ni(A)⩽(n0(A)+1)(i+1)−1. n_0(A) + i \leqslant n_i(A) \leqslant (n_0(A) + 1)(i + 1) - 1 .

Suy ra rằng nếu n0(A)=0n_0(A) = 0, thì ni(A)=in_i(A) = i với mọi i∈Ni \in \mathbf{N}. d) Chứng minh rằng dãy các hiệu ni+1(A)−ni(A)n_{i+1}(A) - n_i(A) là dừng. e) Ta dùng ký hiệu của Bài tập 7, p. 84. Gọi δ\delta là bậc siêu việt của L′L' trên LL. Khi đó: (i) Nếu δ=0\delta = 0, ta có ni(A)=ni(B)+1n_i(A) = n_i(B) + 1 với mọi ii. (ii) Nếu 1⩽δ<∞1 \leqslant \delta < \infty, ta có ni(A)=ni(B)+i+1n_i(A) = n_i(B) + i + 1 với 0⩽i⩽δ0 \leqslant i \leqslant \delta và ni(A)=ni(B)+δ+1n_i(A) = n_i(B) + \delta + 1 với i⩾δi \geqslant \delta. (iii) Nếu δ=∞\delta = \infty, ta có ni(A)=ni(B)+i+1n_i(A) = n_i(B) + i + 1 với mọi ii. (Để đặc trưng hóa các phần tử của D\mathfrak{D}, có thể tham khảo T. Parker, Amer. J. Math., 97 (1975), p. 308-311.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.