Bourbaki

§ 2. Chiều của các đại số

1. Chiều và tính phẳng

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu các vành. Ta ký hiệu bởi (PM) điều kiện sau: (PM) Tồn tại một B-môđun N phẳng trung thành trên A sao cho, với mọi iđêan nguyên tố q của B, ta có N⊗Bκ(q)≠0N \otimes_B \kappa(q) \neq 0.

Nhận xét 1

Điều kiện (PM) được thỏa mãn khi tồn tại một B-môđun sinh hữu hạn, phẳng trung thành trên A và có giá bằng Spec(B). Đặc biệt, đây là trường hợp nếu A-môđun B là phẳng trung thành.

Nhận xét 2

Sự tồn tại của một B-môđun N phẳng trung thành trên A kéo theo tính đơn ánh của ρ (I, § 3, No. 5, mệnh đề 8), và tính toàn ánh của ánh xạ “ρ : Spec(B) → Spec(A) (II, § 2, No. 5, hệ quả 4 của mệnh đề 11).

Nhận xét 3

Giả sử rằng ρ : A → B là một đồng cấu địa phương của các vành địa phương và rằng tồn tại một B-môđun N phẳng trên A sao cho N ⊗_B κ(q) ≠ 0 với mọi iđêan nguyên tố q của B. Khi đó N là phẳng trung thành trên A và vì vậy ρ có tính chất (PM): thật vậy ta có N/m_B N = N ⊗_B κ(m_B) ≠ 0, do đó N ≠ m_B N và a fortiori N ≠ m_A N, và kết luận suy ra từ mệnh đề 1 của I, § 3, No. 1.

Mệnh đề 1

Cho ρ : A → B là một đồng cấu các vành thỏa mãn điều kiện (PM).

a) Cho h : A → A′ là một đồng cấu các vành. Khi đó đồng cấu ρ′ : A′ → A′ ⊗_A B suy ra từ ρ thỏa mãn điều kiện (PM).

b) Cho q là một iđêan nguyên tố của B và p = ρ^{-1}(q). Đồng cấu chính tắc ρ_q : A_p → B_q thỏa mãn điều kiện (PM).

c) Cho q là một iđêan nguyên tố của B và p = ρ^{-1}(q). Với mọi iđêan nguyên tố p′ của A được chứa trong p, tồn tại một iđêan nguyên tố q′ của B nằm trên p′ và được chứa trong q.

Cho N là một B-môđun phẳng trung thành trên A và sao cho N ⊗_B κ(q) ≠ 0 với mọi iđêan nguyên tố q của B.

Chứng minh a). A′-môđun N′ = A′ ⊗_A N là phẳng trung thành (I, § 3, No. 3, mệnh đề 5); cho q′ là một iđêan nguyên tố của B′ = A′ ⊗_A B và q là ảnh ngược của nó trong B. Ta có các đẳng cấu

N′⊗B′κ(q′)→N⊗Bκ(q′)→(N⊗Bκ(q))⊗κ(q)κ(q′); N' \otimes_{B'} \kappa(q') \to N \otimes_B \kappa(q') \to (N \otimes_B \kappa(q)) \otimes_{\kappa(q)} \kappa(q');

vì ta có N ⊗_B κ(q) ≠ 0, nên cũng có N′ ⊗_{B′} κ(q′) ≠ 0.

Chứng minh b). Theo các mệnh đề 13 và 14 của II, § 3, No. 4, A_p-môđun N_q là phẳng. Mặt khác, cho b′ là một iđêan nguyên tố của B_q; nó có dạng bB_q, trong đó b là một iđêan nguyên tố của B được chứa trong q (II, § 3, No. 1, mệnh đề 3); ta có N ⊗_B κ(b) ≠ 0 theo giả thiết đặt ra trên N, và vì N_q ⊗_{B_q} κ(b′) đẳng cấu với N ⊗_B κ(b′), nên ta có N_q ⊗_{B_q} κ(b′) ≠ 0. Nhận xét 3 cho phép kết luận.

Chứng minh c). Đồng cấu địa phương ρ_q : A_p → B_q suy ra từ ρ thỏa mãn điều kiện (PM) theo b). Do đó ánh xạ Spec(B_q) → Spec(A_p) là toàn ánh (Nhận xét 2), điều phải chứng minh.

Hệ quả

Cho F là một tập con đóng của Spec(A). Nếu Y là một thành phần bất khả quy của ảnh ngược của F bởi ánh xạ “ρ : Spec(B) → Spec(A), thì bao đóng của “ρ(Y) là một thành phần bất khả quy của F.

Thật vậy, cho a là một iđêan của A sao cho F = V(a) và q là iđêan nguyên tố của B sao cho Y = V(q). Ảnh ngược của F bởi “ρ là tập con V(ρ(a)B) của Spec(B) và bao đóng của “ρ(Y) là tập con đóng bất khả quy V(ρ^{-1}(q)) của Spec(A).

Vấn đề là chứng minh rằng nếu q là cực tiểu trong số các iđêan nguyên tố của B chứa ρ(a)\rho(a), thì ρ−1(q)\rho^{-1}(q) là cực tiểu trong số các iđêan nguyên tố của A chứa a. Nếu không, sẽ tồn tại một iđêan nguyên tố p′p' của A sao cho a⊂p′⊂ρ−1(q)a \subset p' \subset \rho^{-1}(q) và p′≠ρ−1(q)p' \neq \rho^{-1}(q); theo mệnh đề 1, c), sẽ tồn tại một iđêan nguyên tố q′q' của B sao cho q′⊂qq' \subset q và p′=ρ−1(q′)p' = \rho^{-1}(q'), do đó ρ(a)⊂q′⊂q\rho(a) \subset q' \subset q và q′≠qq' \neq q, trái với giả thiết đặt ra trên q.

Mệnh đề 2

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu của các vành khác không có tính chất (PM). Ta có bất đẳng thức

(1)

dim⁡(B)≥dim⁡(A)+inf⁡m∈Sdim⁡(B/mB) \dim(B) \geq \dim(A) + \inf_{m \in S} \dim(B/mB)
trong đó S là tập hợp các iđêan cực đại của A.

Ta biết rằng dim⁡(A)=sup⁡m∈Sdim⁡(Am)\dim(A) = \sup_{m \in S} \dim(A_m) (§ 1, No. 3, mệnh đề 8). Do đó chỉ cần thiết lập bất đẳng thức

(2)

dim⁡(B)≥dim⁡(Am)+dim⁡(B/mB) \dim(B) \geq \dim(A_m) + \dim(B/mB)
với mọi iđêan cực đại m của A. Nói cách khác, vấn đề là chứng minh bất đẳng thức

(3)

dim⁡(B)≥n+r \dim(B) \geq n + r
nếu p0⊂...⊂pnp_0 \subset ... \subset p_n là một dây chuyền các iđêan nguyên tố của A được chứa trong m và q‾0⊂...⊂q‾r\overline{q}_0 \subset ... \subset \overline{q}_r là một dây chuyền các iđêan nguyên tố của B/mB. Với 0≤i≤r0 \leq i \leq r, tồn tại một iđêan nguyên tố qn+iq_{n+i} của B nằm trên m sao cho q‾i=qn+i/mB\overline{q}_i = q_{n+i}/mB, và qn⊂...⊂qn+rq_n \subset ... \subset q_{n+r} là một dây chuyền các iđêan nguyên tố của B. Đặt pi′=pip'_i = p_i với 0≤i≤n−10 \leq i \leq n-1 và pn′=mp'_n = m, sao cho p0′⊂...⊂pn′p'_0 \subset ... \subset p'_n là một dây chuyền các iđêan nguyên tố của A và q_n nằm trên pn′p'_n. Nếu qiq_i là một iđêan nguyên tố của B nằm trên pi′p'_i (1≤i≤n1 \leq i \leq n), mệnh đề 1, c) chứng minh rằng tồn tại một iđêan nguyên tố qi−1q_{i-1} của B nằm trên pi−1′p'_{i-1} và được chứa trong qiq_i. Bằng quy nạp đi xuống, do đó ta xây dựng được một dây chuyền q0⊂...⊂qnq_0 \subset ... \subset q_n các iđêan nguyên tố của B sao cho qiq_i nằm trên pip_i với 0≤i≤n0 \leq i \leq n. Vì q0⊂...⊂qn+rq_0 \subset ... \subset q_{n+r} là một dây chuyền các iđêan nguyên tố của B, ta đã chứng minh bất đẳng thức (3).

Nhận xét 4

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu địa phương của các vành địa phương Noether thỏa mãn điều kiện (PM). Ta sẽ thấy về sau (§ 3, no 4, mệnh đề 7) rằng trong trường hợp này có đẳng thức trong (1). Trong trường hợp tổng quát có thể có bất đẳng thức ngặt (p. 84, bài tập 1).

Hệ quả

Với mọi iđêan a của A, ta có ht(a)≤ht(ρ(a)B)\mathrm{ht}(a) \leq \mathrm{ht}(\rho(a)B).

Cho q là một iđêan nguyên tố của B chứa ρ(a)B\rho(a)B, và p=ρ−1(q)p = \rho^{-1}(q). Theo mệnh đề 1, đồng cấu địa phương ρq:Ap→Bq\rho_q : A_p \to B_q suy ra từ ρ\rho thỏa mãn (PM), và do đó ta có dim⁡(Ap)≤dim⁡(Bq)\dim(A_p) \leq \dim(B_q) theo mệnh đề 2. Theo mệnh đề 7 của § 7, số 3, ta có ht(a)≤dim⁡(Ap)\mathrm{ht}(a) \leq \dim(A_p) vì p chứa a, do đó ht(a)≤dim⁡(Bq)\mathrm{ht}(a) \leq \dim(B_q) đối với mọi iđêan nguyên tố q của B chứa ρ(a)B\rho(a)B. Khi đó hệ quả được suy ra từ loc. cit.

Bổ đề 1

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu vành và p là một iđêan nguyên tố của A. Ánh xạ liên tục ah:Spec(B⊗Aκ(p))→Spec(B)^a h : \mathrm{Spec}(B \otimes_A \kappa(p)) \to \mathrm{Spec}(B), liên kết với đồng cấu chính tắc h:B→B⊗Aκ(p)h : B \to B \otimes_A \kappa(p), cảm sinh một đồng phôi của Spec(B⊗Aκ(p))\mathrm{Spec}(B \otimes_A \kappa(p)) lên không gian con (αρ)−1(p)(\alpha\rho)^{-1}(p) của Spec(B)\mathrm{Spec}(B) được tạo thành bởi các iđêan nguyên tố của BB nằm trên pp.

Đồng cấu hh là hợp thành của đồng cấu chuyển qua thương từ BB vào B/ρ(p)B/\rho(p) BB và của đồng cấu chính tắc từ B/ρ(p)B/\rho(p) BB vào vành phân thức của nó (ρ(A−p))−1(B/ρ(p) B)(\rho(A - p))^{-1}(B/\rho(p) \ B). Theo nhận xét và hệ quả của mệnh đề 13 của II, § 4, số 3, do đó ah^a h cảm sinh một đồng phôi của Spec(B⊗Aκ(p))\mathrm{Spec}(B \otimes_A \kappa(p)) lên không gian con của Spec(B)\mathrm{Spec}(B) được tạo thành bởi các iđêan nguyên tố qq của BB chứa ρ(p)\rho(p) và rời nhau với ρ(A−p)\rho(A - p), tức là những iđêan nằm trên pp.

Nhận xét 5

Theo mệnh đề 2 và Bổ đề 1, do đó ta có, dưới các giả thiết của mệnh đề 2, bất đẳng thức

dim⁡(Spec(B))≥dim⁡(Spec(A))+inf⁡p∈Spec(A)dim⁡(αρ−1(p)). \dim(\mathrm{Spec}(B)) \geq \dim(\mathrm{Spec}(A)) + \inf_{p \in \mathrm{Spec}(A)} \dim(\alpha\rho^{-1}(p)) .

2. Chiều của một đại số kiểu hữu hạn

Mệnh đề 3

Cho* ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu vành. Đặt n=sup⁡p∈Spec(A)dim⁡(B⊗Aκ(p))n = \sup_{p \in \mathrm{Spec}(A)} \dim(B \otimes_A \kappa(p)). Ta có bất đẳng thức

dim⁡(B)+1≤(dim⁡(A)+1).(n+1). \dim(B) + 1 \leq (\dim(A) + 1).(n + 1) .

Ta có thể giả sử dim⁡(A)≠−∞\dim(A) \neq -\infty và n<+∞n < +\infty. Cho q0⊂...⊂qmq_0 \subset ... \subset q_m là một dãy các iđêan nguyên tố của B; đặt pi=ρ−1(qi)p_i = \rho^{-1}(q_i). Dãy các pip_i là tăng, vì thế tập hợp các giá trị của nó có lực lượng ≤dim⁡(A)+1\leq \dim(A) + 1. Với mỗi p∈Spec(A)p \in \mathrm{Spec}(A), tập hợp các qjq_j sao cho pj=pp_j = p là một dãy của tập con aρ−1(p)^a\rho^{-1}(p) của Spec(B)\mathrm{Spec}(B), do đó có lực lượng nhỏ hơn dim⁡(B⊗Aκ(p))+1\dim(B \otimes_A \kappa(p)) + 1 (số 1, Bổ đề 1), và do đó nhỏ hơn hoặc bằng (n+1)(n + 1). Suy ra m+1≤(dim⁡(A)+1)(n+1)m + 1 \leq (\dim(A) + 1)(n + 1), do đó có mệnh đề.

Nhận xét 1

Nếu các vành AA và BB là Noether, ta sẽ thấy dưới đây (§ 3, số 4, hệ quả 2 của mệnh đề 7) rằng ta có bất đẳng thức dim⁡(B)≤dim⁡(A)+n\dim(B) \leq \dim(A) + n, mạnh hơn bất đẳng thức của mệnh đề 3.

Hệ quả 1

Giả sử rằng ta có* dim⁡(A)<+∞\dim(A) < +\infty và rằng tồn tại một số nguyên nn sao cho dim⁡(B⊗Aκ(p))≤n\dim(B \otimes_A \kappa(p)) \leq n với mọi p∈Spec(A)p \in \mathrm{Spec}(A). Khi đó ta có dim⁡(B)<+∞\dim(B) < +\infty.

Hệ quả 2

Cho* AA là một vành và B=A[X]B = A[X] là vành các đa thức theo một bất định với hệ số trong AA. Ta có :

1+dim⁡(A)≤dim⁡(B)≤1+2dim⁡(A). 1 + \dim(A) \leq \dim(B) \leq 1 + 2\dim(A) .

Bất đẳng thức thứ nhất đã được chứng minh (§ 1, No. 3, ví dụ 4). Hãy chứng minh bất đẳng thức thứ hai. Với mọi iđêan nguyên tố pp của AA, vành B⊗Aκ(p)B \otimes_A \kappa(p), đẳng cấu với κ(p)[X]\kappa(p)[X], là chính và không phải là một trường, do đó có chiều bằng 1 (§ 1, No. 3, ví dụ 2), và bất đẳng thức suy ra từ mệnh đề 3.

Tuy nhiên, dù các số nguyên n và q với n + 1 ≤ q ≤ 2n + 1 là thế nào, vẫn tồn tại một vành A có chiều n sao cho dim(A[X]) = q (xem p. 84, bài tập 7).

Hệ quả 3

Nếu A có số chiều hữu hạn, thì mọi đại số trên A sinh hữu hạn khác không đều có số chiều hữu hạn.

Thật vậy, từ hệ quả 2, bằng quy nạp theo n, suy ra rằng vành A[T₁, ..., Tₙ] có số chiều hữu hạn nếu A có số chiều hữu hạn; a fortiori, mọi vành thương khác không của A[T₁, ..., Tₙ] đều có số chiều hữu hạn (§ 1, No. 3, mệnh đề 6).

3. Chiều của một đại số nguyên

Bổ đề 2

Cho ρ : A → B là một đồng cấu vành sao cho, với mọi iđêan nguyên tố p của A, đại số trên κ(p)\kappa(p) B ⊗ₓₐ κ(p) là nguyên (V, § 1, No. 1, định nghĩa 2). Gọi q và q’ là hai iđêan nguyên tố của B sao cho q ⊂ q’ và q ≠ q’. Khi đó ρ⁻¹(q) ≠ ρ⁻¹(q’).

Thật vậy, nếu q và q’ nằm trên cùng một iđêan nguyên tố p của A, thì ta có dim(B ⊗ₓₐ κ(p)) ≥ 1 theo Bổ đề 1 của No. 1, điều này mâu thuẫn với việc dim(B ⊗ₓₐ κ(p)) ≤ 0 (§ 1, No. 3, ví dụ 6).

Định lý 1

Cho ρ : A → B là một đồng cấu vành biến B thành một đại số nguyên trên A.

a) Cho M là một A-môđun hữu hạn sinh. Khi đó ta có dim_B(M ⊗ₓₐ B) ≤ dim_A(M). Đặc biệt, ta có dim(B) ≤ dim(A). Nếu ánh xạ “ρ : Spec(B) → Spec(A) là toàn ánh, chẳng hạn (V, § 2, No. 1, định lý 1) nếu ρ là đơn ánh, thì ta có dim_B(M ⊗ₓₐ B) = dim_A(M), và đặc biệt dim(B) = dim(A).

b) Cho b là một iđêan của B và a = ρ⁻¹(b) là ảnh ngược của nó trong A. Ta có ht(b) ≤ ht(a) và dim(B/b) = dim(A/a). Nếu “ρ : Spec B → Spec A là toàn ánh, thì ta có ht(aB) ≤ ht(a) với mọi iđêan a của A.

c) Giả sử rằng B là hữu hạn trên A và cho N là một B-môđun hữu hạn sinh. Khi đó ta có dim_B(N) = dim_A(N). Đặc biệt, ta có dim(B) = dim_A(B).

Hãy chứng minh a). Theo mệnh đề 5 của V, § 1, No. 1, đại số trên κ(p)\kappa(p) B ⊗ₓₐ κ(p) là nguyên với mọi iđêan nguyên tố p của A. Cho q₀ ⊂ ... ⊂ qₘ là một dãy các iđêan nguyên tố của B; theo Bổ đề 2, các iđêan pᵢ = ρ⁻¹(qᵢ) phân biệt từng đôi một, do đó p₀ ⊂ ... ⊂ pₘ là một dãy các iđêan nguyên tố của A, do đó m ≤ dim(A). Vì thế dim(B) ≤ dim(A).

Bây giờ giả sử rằng ánh xạ “ρ là toàn ánh. Cho p₀ ⊂ ... ⊂ pₙ là một dãy các iđêan nguyên tố của A; do đó tồn tại một iđêan nguyên tố q₀ của B nằm trên p₀. Theo hệ quả 2 của định lý tồn tại thứ nhất (V, § 2, No. 1, định lý 1), bằng quy nạp theo n, ta có thể xây dựng một dãy q₀ ⊂ ... ⊂ qₙ các iđêan nguyên tố của B sao cho qᵢ nằm trên pᵢ với 0 ≤ i ≤ n. Vì thế n ≤ dim(B) và do đó dim(A) ≤ dim(B).

Điều này chứng minh aa trong trường hợp M=AM = A. Trong trường hợp tổng quát, gọi aa là linh hóa tử của MM, để giá của MM được đồng nhất với Spec⁡(A/a)\operatorname{Spec}(A/a), và ta có dim⁡A(M)=dim⁡(A/a)\dim_A(M) = \dim(A/a). Theo II, § 4, No. 4, mệnh đề 19, giá của M⊗ABM \otimes_A B là ảnh ngược bởi aρ^a\rho của giá của MM, do đó được đồng nhất với Spec⁡(B/ρ(a)B)\operatorname{Spec}(B/\rho(a) B), và ta có dim⁡B(M⊗AB)=dim⁡(B/ρ(a)B)\dim_B(M \otimes_A B) = \dim(B/\rho(a) B). Còn lại chỉ cần nhận thấy rằng đồng cấu ρ′:A/a→B/ρ(a)B\rho': A/a \to B/\rho(a) B suy ra từ ρ\rho biến B/ρ(a)BB/\rho(a) B thành một đại số nguyên trên (A/a)(A/a), và rằng “ρ′\rho' là toàn ánh khi aρ^a\rho là như vậy.

Hãy chứng minh bb. Theo mệnh đề 7 của § 1, No. 3, chỉ cần chứng minh rằng ht⁡(b)≤dim⁡(Ap)\operatorname{ht}(b) \leq \dim(A_p) với mọi iđêan nguyên tố pp của AA chứa aa; gọi pp là một iđêan như vậy. Theo V, § 2, No. 1, hệ quả 2 của định lý 1, tồn tại một iđêan nguyên tố qq của BB nằm trên pp và chứa bb, và ta có ht⁡(b)≤dim⁡(Bq)\operatorname{ht}(b) \leq \dim(B_q) theo mệnh đề 7 của § 1, No. 3.

Bây giờ BqB_q đồng nhất với một vành phân thức của ApA_p-đại số B⊗AApB \otimes_A A_p, do đó

dim⁡(Bq)≤dim⁡(B⊗AAp)≤dim⁡(Ap) \dim(B_q) \leq \dim(B \otimes_A A_p) \leq \dim(A_p)
theo Mệnh đề 6 của § 1, No. 3 và mệnh đề aa ở trên. Như vậy ta đã chứng minh bất đẳng thức ht⁡(b)≤ht⁡(a)\operatorname{ht}(b) \leq \operatorname{ht}(a). Hơn nữa, đồng cấu từ A/aA/a vào B/bB/b suy ra từ ρ\rho là đơn ánh và làm cho B/bB/b thành một (A/a)(A/a)-đại số nguyên; do đó ta có dim⁡(B/b)=dim⁡(A/a)\dim(B/b) = \dim(A/a) theo aa. Giả sử “ρ\rho là toàn ánh và cho aa là một iđêan của AA và pp là một iđêan nguyên tố của AA chứa aa. Theo giả thiết, tồn tại một iđêan nguyên tố qq của BB nằm trên pp. Ta có aB⊂qaB \subset q, do đó ht⁡(aB)≤ht⁡(q)≤ht⁡(p)\operatorname{ht}(aB) \leq \operatorname{ht}(q) \leq \operatorname{ht}(p) theo điều đi trước. Chuyển sang cận dưới lớn nhất, ta thu được ht⁡(aB)≤ht⁡(a)\operatorname{ht}(aB) \leq \operatorname{ht}(a).

Cuối cùng, cc suy ra từ bb áp dụng cho linh hóa tử bb của NN.

Định lý 2

Cho AA là một vành nguyên đóng, và BB là một vành chứa AA, nguyên trên AA. Giả sử rằng BB là một A-môđun không xoắn. Với mọi iđêan aa của AA, ta có ht⁡(a)=ht⁡(aB)\operatorname{ht}(a) = \operatorname{ht}(aB). Cho bb là một iđêan của BB và a=b∩Aa = b \cap A; khi đó ta có ht⁡(a)=ht⁡(b)\operatorname{ht}(a) = \operatorname{ht}(b).

Gọi ρ\rho là ánh xạ chính tắc từ AA vào BB. Gọi aa là một iđêan của AA. Nếu a=Aa = A, đẳng thức thứ nhất là hiển nhiên. Giả sử a≠Aa \neq A. Vì ρ\rho là đơn ánh, aρ^a\rho là toàn ánh (V, § 2, No. 1, Định lý 1). Do đó aB≠BaB \neq B. Khi ấy lấy qq là một iđêan nguyên tố của BB chứa aBaB. Đặt p=q∩Ap = q \cap A. Ta có a⊂pa \subset p, suy ra ht⁡(a)≤ht⁡(p)\operatorname{ht}(a) \leq \operatorname{ht}(p). Gọi p0⊂...⊂pnp_0 \subset ... \subset p_n là một chuỗi iđêan nguyên tố của AA với pn=pp_n = p. Theo định lý tồn tại thứ hai (V, § 2, No. 4, Định lý 3), ta xây dựng bằng quy nạp một chuỗi q0⊂...⊂qnq_0 \subset ... \subset q_n các iđêan nguyên tố của BB sao cho qn=qq_n = q và qiq_i nằm trên pip_i với 0≤i≤n0 \leq i \leq n. Ta có n≤ht⁡(q)n \leq \operatorname{ht}(q), suy ra ht⁡(a)≤ht⁡(q)\operatorname{ht}(a) \leq \operatorname{ht}(q). Lấy cận dưới, ta được ht⁡(a)≤ht⁡(aB)\operatorname{ht}(a) \leq \operatorname{ht}(aB) (§1§ 1, No. 3, Mệnh đề 7). Bất đẳng thức ht⁡(aB)≤ht⁡(a)\operatorname{ht}(aB) \leq \operatorname{ht}(a) suy ra từ Định lý 1, do đó có đẳng thức thứ nhất. Gọi bb là một iđêan của BB. Đặt a=ρ−1(b)a = \rho^{-1}(b). Ta có aB⊂baB \subset b, suy ra ht⁡(a)=ht⁡(aB)≤ht⁡(b)\operatorname{ht}(a) = \operatorname{ht}(aB) \leq \operatorname{ht}(b). Bất đẳng thức ht⁡(b)≤ht⁡(a)\operatorname{ht}(b) \leq \operatorname{ht}(a) suy ra từ Định lý 1, do đó được định lý.

Nhận xét

Gọi AA là một miền nguyên và BB là một vành chứa AA, nguyên trên AA. Gọi pp là một iđêan nguyên tố của AA sao cho bao đóng nguyên của ApA_p là một vành địa phương. Có thể chứng minh rằng, với mọi iđêan nguyên tố qq của BB nằm trên pp, ta có ht⁡(p)=ht⁡(q)\operatorname{ht}(p) = \operatorname{ht}(q) (p. 85, Exer. 9) khi BB là một miền nguyên.

4. Các đại số kiểu hữu hạn trên một trường

Trong số này, kk ký hiệu một trường.

Bổ đề 3

Cho AA là một kk-đại số kiểu hữu hạn và p0⊂...⊂pmp_0 \subset ... \subset p_m là một dãy cực đại các iđêan nguyên tố của AA. Tồn tại một số nguyên n≥mn \geq m, một dãy (x1,...,xn)(x_1, ..., x_n) các phần tử của AA, tự do đại số trên kk (A, IV, p. 4), và sao cho : a) AA là nguyên trên vành B=k[x1,...,xn]B = k[x_1, ..., x_n]; b) với mọi jj sao cho 0≤j≤m0 \leq j \leq m, iđêan pj∩Bp_j \cap B được sinh bởi các xkx_k với 1≤k≤n−m+j1 \leq k \leq n - m + j.

Theo bổ đề chuẩn hóa (V, § 3, No. 1, th. 1), tồn tại một số nguyên n≥0n \geq 0, một dãy hữu hạn (x1,...,xn)(x_1, ..., x_n) các phần tử của AA tự do đại số và một dãy tăng (h(j))0≤j≤m(h(j))_{0 \leq j \leq m} các số nguyên ≤n\leq n sao cho iđêan pj∩Bp_j \cap B bằng iđêan nguyên tố qjq_j của BB được sinh bởi các xkx_k với 1≤k≤h(j)1 \leq k \leq h(j), và sao cho AA là nguyên trên vành BB. Cho jj là một số nguyên sao cho 0≤j<m0 \leq j < m. Chuyển qua các thương, suy ra từ đơn ánh chính tắc của BB vào AA một đồng cấu đơn ánh của B/qjB/q_j vào A/pjA/p_j khiến A/pjA/p_j là một (B/qj)(B/q_j)-đại số hữu hạn. Vì vành B/qjB/q_j đẳng cấu với một đại số đa thức theo n−h(j)n - h(j) bất định trên kk, nên nó nguyên đóng (V, § 1, No. 3, Cor. 3 of Prop. 13). Theo th. 2 của No. 3, do đó có

1=ht(pj+1/pj)=ht(qj+1/qj)≥h(j+1)−h(j). 1 = \mathrm{ht}(p_{j+1}/p_j) = \mathrm{ht}(q_{j+1}/q_j) \geq h(j+1) - h(j) .

Suy ra h(j+1)≤h(j)+1h(j+1) \leq h(j) + 1 và qj+1≠qjq_{j+1} \neq q_j, do đó h(j+1)=h(j)+1h(j+1) = h(j) + 1. Nhưng ta có h(m)=nh(m) = n vì qmq_m là cực đại (V, § 2, No. 1, Prop. 1), do đó cuối cùng h(j)=n−m+jh(j) = n - m + j.

Định lý 3

Cho AA là một kk-đại số kiểu hữu hạn. a) Với mọi iđêan nguyên tố cực tiểu pp của AA, mọi dãy tối đại các iđêan nguyên tố của AA có gốc pp đều có độ dài bằng số nguyên deg⁡.trkκ(p)\deg.\mathrm{tr}_k \kappa(p). b) Vành AA là catenary và chiều của nó là cận trên đúng của các số nguyên deg⁡.trkκ(p)\deg.\mathrm{tr}_k \kappa(p), khi pp chạy qua các iđêan nguyên tố cực tiểu của AA. c) Nếu AA là nguyên, thì mọi dãy tối đại các iđêan nguyên tố của AA đều có cùng độ dài, và chiều của AA là bậc siêu việt trên kk của trường phân thức của AA.

Giả sử AA là nguyên và xét một dãy tối đại p0⊂...⊂pmp_0 \subset ... \subset p_m các iđêan nguyên tố của AA. Ta có p0=0p_0 = 0. Khi đó, từ Bổ đề 3 ta suy ra sự tồn tại của một đơn cấu φ:k[X1,...,Xm]→A\varphi : k[X_1, ..., X_m] \to A của các kk-đại số, khiến AA trở thành một k[X1,...,Xm]k[X_1, ..., X_m]-đại số hữu hạn. Do đó, bậc siêu việt trên kk của trường phân thức của AA bằng mm, do đó suy ra c). Mệnh đề a) suy ra từ mệnh đề c) áp dụng cho vành A/pA/p và mệnh đề b) là một hệ quả ngay lập tức của a) và của Mệnh đề 5 của § 1, No. 2.

Hệ quả 1

Cho nn là một số nguyên dương. Ta có

dim⁡(k[X1,...,Xn])=n. \dim(k[X_1, ..., X_n]) = n .

Điều kiện cần và đủ để một k-đại số kiểu hữu hạn A có chiều n là tồn tại một k-đồng cấu đơn cấu φ:k[X1,...,Xn]→A\varphi : k[X_1, ..., X_n] \to A khiến A trở thành một đại số hữu hạn trên k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n].

Điều này suy ra từ định lý 3, từ bổ đề chuẩn hóa (V, § 3, No. 1, định lý 1) và từ định lý 1, a) của No. 3.

Hệ quả 2

Cho A là một k-đại số nguyên kiểu hữu hạn. Với mọi iđêan nguyên tố p của A, ta có

ht⁡(p)=dim⁡(Ap)=dim⁡(A)−dim⁡(A/p) \operatorname{ht}(p) = \dim(A_p) = \dim(A) - \dim(A/p)
=dim⁡(A)−deg⁡.tr⁡kκ(p). = \dim(A) - \deg.\operatorname{tr}_k\kappa(p).

Đặc biệt, ta có ht⁡(m)=dim⁡(Am)=dim⁡(A)\operatorname{ht}(m) = \dim(A_m) = \dim(A) với mọi iđêan cực đại m của A.

Điều này suy ra từ định lý 3 và Nhận xét 4 của § 1, No. 3.

Hệ quả 3

Cho A là một k-đại số kiểu hữu hạn và cho f là một phần tử của A không thuộc iđêan nguyên tố cực tiểu nào của A (chẳng hạn một phần tử của A không phải là ước của không, xem IV, § 1, No. 1, Hệ quả 3 của Mệnh đề 2 và No. 3, Hệ quả 1 của Mệnh đề 7). Ta có dim⁡(A)=dim⁡(Af)\dim(A) = \dim(A_f).

Ánh xạ p↦pAfp \mapsto pA_f là một song ánh từ tập hợp các iđêan nguyên tố cực tiểu của A lên tập hợp các iđêan nguyên tố cực tiểu của AfA_f. Hơn nữa, các vành A/pA/p và Af/pAf=(A/p)fA_f/pA_f = (A/p)_f có cùng trường phân thức. Vì vậy chỉ cần áp dụng định lý 3, b).

Hệ quả 4

Cho A là một k-đại số kiểu hữu hạn và cho p là một iđêan nguyên tố của A.

a) Điều kiện cần và đủ để p là cực đại là trường phân thức của A/pA/p là một mở rộng hữu hạn của k.

b) Cho f∈A−pf \in A - p; iđêan p là một iđêan cực đại của A khi và chỉ khi pAfpA_f là một iđêan cực đại của AfA_f.

Nếu p là một iđêan cực đại của A, thì A/pA/p là một trường, do đó là một vành có chiều 0; đó là một mở rộng kiểu hữu hạn của k có bậc siêu việt bằng 0 (định lý 3, c)), vì vậy nó là một mở rộng hữu hạn của k. Ngược lại, nếu trường phân thức của A/pA/p là một mở rộng hữu hạn của k, thì ta có dim⁡(A/p)=0\dim(A/p) = 0 nên p là cực đại. Mệnh đề b) suy ra từ mệnh đề a), có tính đến việc A/pA/p và Af/pAfA_f/pA_f có cùng trường phân thức.

Mệnh đề a) của Hệ quả 4 là một dạng của định lý không điểm (V, § 3, No. 3, Mệnh đề 1).

Hệ quả 5

Cho A là một k-đại số kiểu hữu hạn, p một iđêan nguyên tố của A và (pi)i∈I(\mathfrak{p}_i)_{i \in I} là họ các iđêan nguyên tố cực tiểu của A được chứa trong p. Ta có:

dim⁡p(A)=sup⁡i∈Idim⁡(A/pi) \dim_p(A) = \sup_{i \in I} \dim(A/\mathfrak{p}_i)
=dim⁡(Ap)+dim⁡(A/p) = \dim(A_p) + \dim(A/p)
=dim⁡(Ap)+deg⁡.tr⁡kκ(p). = \dim(A_p) + \deg.\operatorname{tr}_k\kappa(p).

Ta có dim⁡p(A)=sup⁡i∈Idim⁡p/pi(A/pi)\dim_p(A) = \sup_{i \in I} \dim_{p/p_i}(A/p_i) (§ 1, No. 3, Mệnh đề 6). Nhưng, theo Hệ quả 3, ta có dim⁡p/pi(A/pi)=dim⁡(A/pi)\dim_{p/p_i}(A/p_i) = \dim(A/p_i), do đó suy ra đẳng thức thứ nhất. Theo Hệ quả 2, ta có dim⁡(A/pi)=dim⁡((A/pi)p)+dim⁡(A/p)\dim(A/p_i) = \dim((A/p_i)_p) + \dim(A/p). Vì vậy đẳng thức thứ hai của hệ quả suy ra từ việc dim⁡(Ap)=sup⁡i∈Idim⁡((A/pi)p)\dim(A_p) = \sup_{i \in I} \dim((A/p_i)_p) và đẳng thức thứ ba suy ra từ định lý 3.

Vậy dim⁡p(A)\dim_p(A) là cận trên đúng của các độ dài của các dãy iđêan nguyên tố của AA mà p là một phần tử.

Hệ quả 6

Cho A là một đại số trên k sinh hữu hạn không bằng 0, và cho n là một số nguyên ⩾0\geqslant 0. Các điều kiện sau là tương đương:

a) Với mọi p∈Ass⁡(A)p \in \operatorname{Ass}(A), ta có dim⁡(A/p)=n\dim(A/p) = n.

b) Mọi iđêan nguyên tố liên kết của A đều là cực tiểu và mọi thành phần bất khả quy của Spec(A) đều có chiều n.

c) Tồn tại một k-đồng cấu đơn ánh φ:k[X1,...,Xn]→A\varphi : k[X_1, ..., X_n] \to A làm cho A thành một k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n]-môđun kiểu hữu hạn không xoắn.

Sự tương đương của a) và b) là ngay lập tức. Ta hãy chứng minh rằng a) suy ra c). Theo b), vành A có chiều n và do đó tồn tại (hệ quả 1) một k-đồng cấu đơn ánh φ:k[X1,...,Xn]→A\varphi : k[X_1, ..., X_n] \to A làm cho A thành một k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n]-môđun kiểu hữu hạn. Với mọi iđêan nguyên tố p∈Ass⁡(A)p \in \operatorname{Ass}(A), vành A/pA/p khi đó là nguyên trên k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n], và vì thế ta có n=dim⁡(A/p)=dim⁡(k[X1,...,Xn]/φ−1(p))n = \dim(A/p) = \dim(k[X_1, ..., X_n]/\varphi^{-1}(p)) theo định lý 1, a) của no. 3, do đó φ−1(p)=0\varphi^{-1}(p) = 0. Ảnh bởi đơn cấu φ\varphi của một phần tử khác không của k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n] không phải là một ước của không trong A (IV, § 1, no. 1, hệ quả 3 của mệnh đề 2), do đó c).

Ngược lại, giả sử rằng điều kiện c) được thỏa mãn. Với mọi iđêan nguyên tố p∈Ass⁡(A)p \in \operatorname{Ass}(A), đồng cấu k[X1,...,Xn]→A/pk[X_1, ..., X_n] \to A/p suy ra từ φ\varphi là đơn ánh (loc. cit.). Do đó ta có dim⁡(A/p)=n\dim(A/p) = n theo hệ quả 1.

Nhận xét 1

Theo hệ quả 5, các điều kiện a), b), c) của hệ quả 6 suy ra rằng ta có dim⁡p(A)=dim⁡(A)\dim_p(A) = \dim(A) với mọi iđêan nguyên tố pp của A.

Mệnh đề 4

Cho A và B là hai đại số trên k sinh hữu hạn và ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu đại số. Giả sử rằng A là nguyên và A-môđun B là không xoắn, và ký hiệu K là trường các phân thức của A. Ta có

dim⁡(B)=dim⁡(A)+dim⁡(B⊗AK). \dim(B) = \dim(A) + \dim(B \otimes_A K).

Trước hết giả sử rằng B là nguyên. Đại số B⊗AKB \otimes_A K khi đó là một vành các phân thức của B được xác định bởi một tập con nhân không chứa 0. Vậy nên nó có trường các phân thức là trường các phân thức L của B. Theo định lý 3, ta có

dim⁡(B)=deg⁡.trkL,dim⁡(A)=deg⁡.trkK, \dim(B) = \deg.\mathrm{tr}_k L,\quad \dim(A) = \deg.\mathrm{tr}_k K,
dim⁡(B⊗AK)=deg⁡.trKL. \dim(B \otimes_A K) = \deg.\mathrm{tr}_K L.

Bây giờ, theo hệ quả của A, V, p. 106

deg⁡.trkL=deg⁡.trKL+deg⁡.trkK, \deg.\mathrm{tr}_k L = \deg.\mathrm{tr}_K L + \deg.\mathrm{tr}_k K,

do đó có kết quả trong trường hợp này.

Ta chuyển sang trường hợp tổng quát. Mọi iđêan nguyên tố cực tiểu pp của BB đều được tạo thành bởi các ước của không trong BB, và vì thế nằm trên iđêan 0 của AA. Suy ra rằng ánh xạ p↦p.(B⊗AK)p \mapsto p . (B \otimes_A K) là một song ánh từ tập hợp các iđêan nguyên tố cực tiểu của BB lên tập hợp các iđêan nguyên tố cực tiểu của B⊗AKB \otimes_A K. Vậy mệnh đề được suy ra từ phần đầu của chứng minh và từ mệnh đề 6, c) của § 1, no 3.

Hệ quả

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu đơn ánh của các đại số trên k sinh hữu hạn.* Ta có dim⁡(A)≤dim⁡(B)\dim(A) \leq \dim(B).

Thật vậy, cho pp là một iđêan nguyên tố cực tiểu của AA sao cho dim⁡(A)=dim⁡(A/p)\dim(A) = \dim(A/p). Tồn tại một iđêan nguyên tố qq của BB nằm trên pp (II, § 2, no 6, mệnh đề 16). Theo mệnh đề 4 áp dụng cho A/pA/p và B/qB/q, ta có dim⁡(A)=dim⁡(A/p)≤dim⁡(B/q)≤dim⁡(B)\dim(A) = \dim(A/p) \leq \dim(B/q) \leq \dim(B), do đó có hệ quả.

Bổ đề 4. — Cho AA và BB là hai đại số trên k nguyên, MM là một A-môđun không xoắn, NN là một B-môđun không xoắn. Nếu vành A⊗kBA \otimes_k B là nguyên, thì M⊗kNM \otimes_k N là một môđun không xoắn trên A⊗kBA \otimes_k B.

Cho KK (resp. LL) là trường các phân thức của AA (resp. BB). Tồn tại một tập hợp II (resp. JJ) sao cho MM (resp. NN) đẳng cấu với một môđun con của K(I)K^{(I)} (resp. L(J)L^{(J)}). Do đó (A⊗kB)(A \otimes_k B)-môđun M⊗kNM \otimes_k N đẳng cấu với một môđun con của K(I)⊗kL(J)K^{(I)} \otimes_k L^{(J)}, môđun này đẳng cấu với (K⊗kL)(I×J)(K \otimes_k L)^{(I \times J)}. Vì K⊗kLK \otimes_k L là một vành phân thức của vành nguyên A⊗kBA \otimes_k B, nên nó là một môđun không xoắn trên A⊗kBA \otimes_k B, do đó suy ra bổ đề.

MỆNH ĐỀ 5. — Cho k′k' là một mở rộng của kk, AA là một đại số trên k kiểu hữu hạn và BB là một đại số trên k′k' kiểu hữu hạn.

a) Đại số trên k′k' A⊗kBA \otimes_k B là kiểu hữu hạn và ta có

dim⁡(A⊗kB)=dim⁡(A)+dim⁡(B). \dim(A \otimes_k B) = \dim(A) + \dim(B).

b) Cho rr là một iđêan nguyên tố của A⊗kBA \otimes_k B; gọi pp (resp. qq) là ảnh ngược của rr trong AA (resp. BB). Ta có

dim⁡r(A⊗kB)=dim⁡p(A)+dim⁡q(B). \dim_r(A \otimes_k B) = \dim_p(A) + \dim_q(B).

Đặt n=dim⁡(A)n = \dim(A) và m=dim⁡(B)m = \dim(B). Theo Hệ quả 1 của Định lý 3, tồn tại các đồng cấu đại số đơn ánh φ:k[X1,...,Xn]→A\varphi : k[X_1, ..., X_n] \to A và ψ:k′[Y1,...,Ym]→B\psi : k'[Y_1, ..., Y_m] \to B khiến AA và BB lần lượt là các đại số hữu hạn trên k[X1,...,Xn]k[X_1, ..., X_n] và k′[Y1,...,Ym]k'[Y_1, ..., Y_m]. Khi đó đồng cấu φ⊗ψ\varphi \otimes \psi là đơn ánh và biến A⊗kBA \otimes_k B thành một đại số hữu hạn trên đại số trên k′k' k[X1,...,Xn]⊗kk′[Y1,...,Ym]k[X_1, ..., X_n] \otimes_k k'[Y_1, ..., Y_m], đại số này được đồng nhất với k′[X1,...,Xn,Y1,...,Ym]k'[X_1, ..., X_n, Y_1, ..., Y_m]. Do đó dim⁡(A⊗kB)=n+m\dim(A \otimes_k B) = n + m theo Hệ quả 1 của Định lý 3, điều này chứng minh a).

Ta nhận thấy rằng khi AA và BB là nguyên, A⊗kBA \otimes_k B là một k′[X1,...,Xn,Y1,...,Ym]k'[X_1, ..., X_n, Y_1, ..., Y_m]-môđun không xoắn theo Bổ đề 4, và do đó ta có

dim⁡r(A⊗kB)=n+m=dim⁡(A)+dim⁡(B) \dim_r(A \otimes_k B) = n + m = \dim(A) + \dim(B)
với mọi iđêan nguyên tố rr của A⊗kBA \otimes_k B theo Nhận xét 1.

Chứng minh b) bây giờ. Cho r0r_0 là một iđêan nguyên tố cực tiểu của A⊗kBA \otimes_k B được chứa trong rr, và ký hiệu bởi p0p_0 (resp. q0q_0) ảnh ngược của r0r_0 trong AA (resp. BB). Vành

(A \otimes_k B)/r_0 đẳng cấu với một thương của vành (A/p_0) \otimes_k (B/q_0). Do đó, theo aa,

dim⁡((A⊗kB)/r0)≤dim⁡(A/p0)+dim⁡(B/q0). \dim((A \otimes_k B)/r_0) \leq \dim(A/p_0) + \dim(B/q_0).

Áp dụng hệ quả 5 cho định lý 3, ta suy ra bất đẳng thức

dim⁡r(A⊗kB)≤dim⁡p(A)+dim⁡q(B). \dim_r(A \otimes_k B) \leq \dim_p(A) + \dim_q(B).

Ngược lại, cho p0p_0 (resp. q0q_0) là một iđêan nguyên tố cực tiểu của A (resp. B) được chứa trong pp (resp. q). Theo nhận xét đã nêu ở trên, ta có

dim⁡(A/p0)+dim⁡(B/q0)=dim⁡r‾((A/p0)⊗k(B/q0)) \dim(A/p_0) + \dim(B/q_0) = \dim_{\overline{r}}((A/p_0) \otimes_k (B/q_0))

trong đó r‾\overline{r} là ảnh của r bởi toàn cấu chính tắc A⊗kB→(A/p0)⊗k(B/q0)A \otimes_k B \to (A/p_0) \otimes_k (B/q_0). Vế thứ hai của đẳng thức trên hiển nhiên nhỏ hơn dim⁡r(A⊗kB)\dim_r(A \otimes_k B). Áp dụng hệ quả 5 cho định lý 3, ta suy ra bất đẳng thức

dim⁡p(A)+dim⁡q(B)≤dim⁡r(A⊗kB), \dim_p(A) + \dim_q(B) \leq \dim_r(A \otimes_k B),

điều này hoàn tất chứng minh.

Hệ quả

Cho A là một đại số trên K sinh hữu hạn, k' là một mở rộng của k, và A' là đại số trên K A \otimes_k k'.

a) Ta có dim⁡(A′)=dim⁡(A)\dim(A') = \dim(A).

b) Cho p' là một iđêan nguyên tố của A' và p là ảnh ngược của nó trong A; ta có dim⁡p′(A′)=dim⁡p(A)\dim_{p'}(A') = \dim_p(A).

c) Cho p' là một iđêan nguyên tố cực tiểu của A' và p là ảnh ngược của nó trong A. Khi đó p là cực tiểu và ta có dim⁡(A′/p′)=dim⁡(A/p)\dim(A'/p') = \dim(A/p).

Các khẳng định a) và b) suy ra từ mệnh đề 5 bằng cách lấy B=k′B = k'. Hãy chứng minh c). Iđêan p là cực tiểu (No. 1, mệnh đề 1) và ta có

dim⁡(A′/p′)=dim⁡p′(A′)=dim⁡p(A)=dim⁡(A/p). \dim(A'/p') = \dim_{p'}(A') = \dim_p(A) = \dim(A/p).

Nhận xét 2

Giả sử rằng mở rộng k' của k là radicial. Khi đó ánh xạ chính tắc f:Spec(A′)→Spec(A)f : \mathrm{Spec}(A') \to \mathrm{Spec}(A) là một đồng phôi.

Thật vậy, cho p∈Spec(A)p \in \mathrm{Spec}(A). Theo Bổ đề 1 của No. 1, không gian f−1({p})f^{-1}(\{p\}) đồng phôi với Spec(κ(p)⊗kk′)\mathrm{Spec}(\kappa(p) \otimes_k k'). Bây giờ tập hợp a các phần tử lũy linh của κ(p)⊗kk′\kappa(p) \otimes_k k' là một iđêan nguyên tố (A, V, p. 134, hệ quả) và vành thương (κ(p)⊗kk′)/a(\kappa(p) \otimes_k k')/a, nguyên và hữu hạn trên κ(p)\kappa(p), là một trường (A, V, p. 16, hệ quả 1 và p. 10, mệnh đề 1). Do đó f−1({p})f^{-1}(\{p\}) thu về một phần tử duy nhất. Suy ra ánh xạ ff là một song ánh tăng từ Spec(A′)\mathrm{Spec}(A') lên Spec(A)\mathrm{Spec}(A), hai tập hợp này được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm của các iđêan nguyên tố, và vì thế cảm sinh một song ánh giữa các tập con đóng bất khả quy của Spec(A)\mathrm{Spec}(A) và các tập con đóng bất khả quy của Spec(A′)\mathrm{Spec}(A'). Vì các tập con đóng của Spec(A)\mathrm{Spec}(A) (resp. Spec(A′)\mathrm{Spec}(A')) là các hợp hữu hạn của các tập con đóng bất khả quy, ff là một đồng phôi.

Để có một phép tổng quát hóa, xem bài tập 24, p. 98.

Bài tập

Xem các bài tập của § 2.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.