Đại số giao hoán, VIII, p. 98
Cho k là một trường. (a) Cho A là một k-đại số Noether, địa phương, đầy đủ, chính quy, có trường thặng dư κA là một mở rộng tách được của k. Bây giờ chứng minh rằng A trơn hình thức và đẳng cấu với κA[[T1,...,Tn]]. (b) Cho B là một k-đại số kiểu hữu hạn, p∈Spec(B) là một điểm trơn (p. 97, Bài tập 23). Bây giờ chứng minh rằng B^p là một k-đại số trơn hình thức. (c) Cho κ là một mở rộng kiểu hữu hạn của k và cho n∈N. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một k-đại số trơn hình thức có trường thặng dư κ và chiều n. (d) Cho A là một k-đại số trơn hình thức có trường thặng dư κA không phải là một mở rộng tách được của k. Bây giờ chứng minh rằng A không đẳng cấu như một k-đại số với κA[[T1,...,Tn]].
**T 32) Cho k là một trường, K là một mở rộng kiểu hữu hạn của k, n là một số nguyên dương, A và B là hai k-đại số trơn hình thức, có chiều n, sao cho các mở rộng κA và κB của k đẳng cấu với K. Ta đề nghị chứng minh rằng A và B là các k-đại số đẳng cấu với nhau. (a) Rút gọn về trường hợp K là một mở rộng radicial hữu hạn của k (Bài tập 29, a)). (b) Xét đại số đầy đủ C=A⊗kB của A⊗kB đối với iđêan
(A⊗kmB)+(mA⊗kB) Bây giờ chứng minh rằng C là một
k-đại số Noether, địa phương, đầy đủ và chính quy. (Đối với điểm cuối này, người ta sẽ dùng đồng cấu chính tắc
ρ của A vào C. Ta sẽ chứng minh rằng nó làm cho C trở thành một A-môđun phẳng và rằng
C⊗AκA đẳng cấu với
κA⊗kB. Sau đó người ta sẽ dùng Bài tập 14, p. 96.) (c) Bây giờ chứng minh rằng
ρ cảm sinh một đẳng cấu trên các trường thặng dư và một đơn ánh của
mA/mA2 vào
mC/mC2. Khi đó xây dựng một phép co
π của
ρ, là một đồng cấu của các
k-đại số. Bây giờ chứng minh rằng
π∘ρ′:B→A là một đẳng cấu của các
k-đại số. (Ta đã ký hiệu
ρ′ là đồng cấu chính tắc của B vào C.)