Đại số giao hoán, VIII, p. 106
Cho A là một vành noether và M là một A-môđun sinh hữu hạn, và q1,...,qk là các iđêan của A sao cho M/qi⋅M có độ dài hữu hạn với mọi i. Giả sử rằng M=0 và đặt d=dimA(M). (a) Chứng minh rằng M/q1n1...qknk⋅M có độ dài hữu hạn với mọi bộ k số nguyên dương (n1,...,nk). (b) Xét vành phân bậc H kiểu Nk sao cho
Hn1,...,nk=q1n1q2n2...qknk/q1n1+1q2n2...qknk, và môđun phân bậc H-môđun N sao cho
Nn1,...,nk=q1n1q2n2...qknk⋅M/q1n1+1q2n2...qknk⋅M; chứng minh rằng N là một H-môđun phân bậc sinh hữu hạn được sinh bởi
N0,...,0 và một số hữu hạn phần tử có các bậc là các vectơ của cơ sở chính tắc của
Zk. Suy ra rằng tồn tại một đa thức
Q(T)∈Z[T1,...,Tk] và các số nguyên
s1⩾1,...,sk⩾1 sao cho ta có
n∈Nr∑longA(Hn)⋅Tn=(1−T1)s1...(1−Tk)skQ(T). (Tiến hành bằng quy nạp theo d.)
(c) Suy ra, bằng cách mở rộng sang Z((T1,...,Tk)) các kết quả của § 6, No. 1, sự tồn tại của các số nguyên c(α1,...,αk) đối với các dãy (α1,...,αk) sao cho ∣α∣=∑i=1kαi=d, sao cho ta có
eq1v1...qkvk(M)=∣α∣=d∑α1!...αk!d!c(α1,...,αk)v1α1...vkαk
với (v1,...,vk) trong Nk.
(d) Giả sử bây giờ rằng A là địa phương, với trường thặng dư vô hạn κ. Chứng minh, sử dụng sự tồn tại của các phần tử bề mặt đối với H-môđun phân bậc N, rằng ta có
c(α1,...,αk)=qαinf(eqα(M))
trong đó qα chạy qua tập hợp các iđêan của A được sinh bởi α1 phần tử của q1, α2 phần tử của q2, ..., αk phần tử của qk. Đôi khi người ta ký hiệu số nguyên c(α1,...,αk) bởi e(q1[α1]+⋯+qk[αk];M), ký hiệu này được rút gọn thành e(q1[α1]+⋯+qk[αk]) khi M=A.
(e) Chứng minh đẳng thức
eq1.q2(M)=i=1∑d(id)e(q1[i]+q2[d−i];M).
(f) Chứng minh rằng ta có :
e(q1[α1]+⋯+qk[αk];M)=e(q1[α1]+⋯+qk[αk];M)
trong đó qi ký hiệu bao đóng nguyên trong A của iđêan qi (xem bài tập 19).