Bourbaki

Bài tập 20, § 7

Đại số giao hoán, VIII, p. 106

Cho AA là một vành noether và MM là một AA-môđun sinh hữu hạn, và q1,...,qkq_1, ..., q_k là các iđêan của AA sao cho M/qi⋅MM/q_i \cdot M có độ dài hữu hạn với mọi i. Giả sử rằng M≠0M \neq 0 và đặt d=dim⁡A(M)d = \dim_A(M). (a) Chứng minh rằng M/q1n1...qknk⋅MM/q_1^{n_1} ... q_k^{n_k} \cdot M có độ dài hữu hạn với mọi bộ k số nguyên dương (n1,...,nk)(n_1, ..., n_k). (b) Xét vành phân bậc H kiểu Nk\mathbf{N}^k sao cho

Hn1,...,nk=q1n1q2n2...qknk/q1n1+1q2n2...qknk, H_{n_1, ..., n_k} = q_1^{n_1} q_2^{n_2} ... q_k^{n_k}/q_1^{n_1+1} q_2^{n_2} ... q_k^{n_k} ,
và môđun phân bậc H-môđun N sao cho
Nn1,...,nk=q1n1q2n2...qknk⋅M/q1n1+1q2n2...qknk⋅M; N_{n_1, ..., n_k} = q_1^{n_1} q_2^{n_2} ... q_k^{n_k} \cdot M/q_1^{n_1+1} q_2^{n_2} ... q_k^{n_k} \cdot M ;
chứng minh rằng N là một H-môđun phân bậc sinh hữu hạn được sinh bởi N0,...,0N_{0,...,0} và một số hữu hạn phần tử có các bậc là các vectơ của cơ sở chính tắc của Zk\mathbf{Z}^k. Suy ra rằng tồn tại một đa thức Q(T)∈Z[T1,...,Tk]Q(T) \in \mathbf{Z}[T_1, ..., T_k] và các số nguyên s1⩾1,...,sk⩾1s_1 \geqslant 1, ..., s_k \geqslant 1 sao cho ta có
∑n∈NrlongA(Hn)⋅Tn=Q(T)(1−T1)s1...(1−Tk)sk. \sum_{n \in \mathbf{N}^r} \mathrm{long}_A(H_n) \cdot T^n = \frac{Q(T)}{(1 - T_1)^{s_1} ... (1 - T_k)^{s_k}} .
(Tiến hành bằng quy nạp theo d.)

(c) Suy ra, bằng cách mở rộng sang Z((T1,...,Tk))Z((T_1, ..., T_k)) các kết quả của § 6, No. 1, sự tồn tại của các số nguyên c(α1,...,αk)c(\alpha_1, ..., \alpha_k) đối với các dãy (α1,...,αk)(\alpha_1, ..., \alpha_k) sao cho ∣α∣=∑i=1kαi=d|\alpha| = \sum_{i=1}^k \alpha_i = d, sao cho ta có

eq1v1...qkvk(M)=∑∣α∣=dd!α1!...αk!c(α1,...,αk)v1α1...vkαk e_{q_1^{v_1} ... q_k^{v_k}}(M) = \sum_{|\alpha|=d} \frac{d!}{\alpha_1! ... \alpha_k!} c(\alpha_1, ..., \alpha_k) v_1^{\alpha_1} ... v_k^{\alpha_k}

với (v1,...,vk)(v_1, ..., v_k) trong Nk\mathbf{N}^k.

(d) Giả sử bây giờ rằng A là địa phương, với trường thặng dư vô hạn κ\kappa. Chứng minh, sử dụng sự tồn tại của các phần tử bề mặt đối với H-môđun phân bậc N, rằng ta có

c(α1,...,αk)=inf⁡qα(eqα(M)) c(\alpha_1, ..., \alpha_k) = \inf_{q_\alpha} (e_{q_\alpha}(M))

trong đó qαq_\alpha chạy qua tập hợp các iđêan của A được sinh bởi α1\alpha_1 phần tử của q1q_1, α2\alpha_2 phần tử của q2q_2, ..., αk\alpha_k phần tử của qkq_k. Đôi khi người ta ký hiệu số nguyên c(α1,...,αk)c(\alpha_1, ..., \alpha_k) bởi e(q1[α1]+⋯+qk[αk];M)e(q_1^{[\alpha_1]} + \cdots + q_k^{[\alpha_k]}; M), ký hiệu này được rút gọn thành e(q1[α1]+⋯+qk[αk])e(q_1^{[\alpha_1]} + \cdots + q_k^{[\alpha_k]}) khi M=AM = A.

(e) Chứng minh đẳng thức

eq1.q2(M)=∑i=1d(di)e(q1[i]+q2[d−i];M). e_{q_1.q_2}(M) = \sum_{i=1}^d \binom{d}{i} e(q_1^{[i]} + q_2^{[d-i]}; M).

(f) Chứng minh rằng ta có :

e(q1‾[α1]+⋯+qk‾[αk];M)=e(q1[α1]+⋯+qk[αk];M) e(\overline{q_1}^{[\alpha_1]} + \cdots + \overline{q_k}^{[\alpha_k]}; M) = e(q_1^{[\alpha_1]} + \cdots + q_k^{[\alpha_k]}; M)

trong đó qi‾\overline{q_i} ký hiệu bao đóng nguyên trong A của iđêan qiq_i (xem bài tập 19).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.