Bourbaki

Bài tập 9, § 7

Đại số giao hoán, VIII

(a) Cho A và a như trên và cho b là một iđêan của A chứa a. Bây giờ chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương: (i) Mọi phần tử của b đều nguyên trên a. (ii) Đại số phân bậc A(a)\mathscr{A}(a)-phân bậc A(b)\mathscr{A}(b) là nguyên. (iii) Đại số P(a)-phân bậc P(b) là nguyên. (iv) Tồn tại một số nguyên k⩾0k \geqslant 0 sao cho a.bk=bk+1a.b^k = b^{k+1} và do đó an.bk=bk+na^n.b^k = b^{k+n} với mọi số nguyên dương n. Ta nói rằng b là nguyên trên a. (b) Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một iđêan lớn nhất trong số các iđêan nguyên trên a. Nó được ký hiệu là a‾\overline{a} và được gọi là bao đóng nguyên của a trong A. Kiểm tra rằng nếu a⊂ba \subset b thì a‾⊂b‾\overline{a} \subset \overline{b} và rằng a‾=a‾\overline{a} = \overline{a}. Bây giờ chứng minh rằng nếu bao đóng nguyên P(a)‾\overline{P(a)} là một môđun P(a)-hữu hạn sinh, thì a.ak=ak+1a.a^k = a^{k+1} với k đủ lớn. (c) Bây giờ chứng minh rằng nếu a∈Aa \in A thỏa mãn quan hệ phụ thuộc nguyên

ak+b1ak−1+⋯+bk=0vớik⩾1vaˋbi∈ai, a^k + b_1 a^{k-1} + \cdots + b_k = 0 \quad \text{với} \quad k \geqslant 1 \quad \text{và} \quad b_i \in a^i,
thì a.(a+Aa)k−1=(a+Aa)ka.(a + Aa)^{k-1} = (a + Aa)^k. Suy ra rằng bao đóng nguyên của a trong A trùng với tập hợp các phần tử của A là nguyên trên a.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.