Bourbaki

Bài tập 9, § 10

Đại số giao hoán, X, p. 180

Cho AA là một vành địa phương Noether, dd là chiều của nó, x=(x1,…,xd)x = (x_1, \ldots, x_d) là một dãy cực đại các phần tử của mA\mathfrak{m}_A.

a) Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên m0m_0 sao cho với m≥m0m \geq m_0 và n≥0n \geq 0, ta có (x1m…xdm)n∉(x1m(n+1),…,xdm(n+1))(x_1^m \ldots x_d^m)^n \not\in (x_1^{m(n+1)}, \ldots, x_d^{m(n+1)}) (sử dụng bài tập 4 và 7, b)).

b) Giả sử rằng AA chứa một trường có đặc số pp. Chứng minh rằng ta có (x1…xd)n∉(x1n+1,…,xdn+1)(x_1 \ldots x_d)^n \not\in (x_1^{n+1}, \ldots, x_d^{n+1}) với mọi n≥0n \geq 0, nghĩa là AA thỏa mãn điều kiện

(CM) (bài tập 3 của § 2; xét tự đồng cấu x↦xpx \mapsto x^p của AA). Mọi vành địa phương Noether chứa một trường do đó đều thỏa mãn điều kiện (CM)1^1.

c) Giả sử thêm rằng AA là chính quy; cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu vành đơn ánh làm cho BB là một A-môđun sinh hữu hạn. Chứng minh rằng A-môđun ρ(A)\rho(A) là một nhân tử trực tiếp trong BB (cf.cf. § 2, bài tập 3); rút gọn về trường hợp BB là nguyên, do đó là địa phương, và áp dụng bài tập 8 của § 4).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.