Bourbaki

Bài tập 7, § 2

Đại số giao hoán, X

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành địa phương Noether, MM một A-môđun hữu hạn sinh. Ta nói rằng một dãy (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) là yếu chính quy đối với MM nếu, với i=1,…,ni = 1, \ldots, n, hạt nhân của phép vị tự tỉ số xi+1x_{i+1} trong M/(x1M+…+xiM)M/(x_1 M + \ldots + x_i M) bị triệt tiêu bởi mAm_A.

a) Nếu n⩽dim⁡(M)n \leqslant \dim(M), hãy chứng minh rằng một dãy yếu chính quy (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) đối với MM là dãy cắt đối với MM (lập luận bằng quy nạp theo nn). Hãy cho một ví dụ về một dãy yếu chính quy không cắt (có thể lấy A=M=k[X]/(X2)A = M = k[X]/(X^2), trong đó kk là một trường).

b) Ta nói rằng MM là một môđun Buchsbaum nếu mọi dãy cắt đối với MM đều là yếu chính quy đối với MM. Một môđun Cohen-Macaulay là một môđun Buchsbaum; nếu MM là một môđun Buchsbaum, thì A-môđun MpM_p là Cohen-Macaulay với mọi iđêan nguyên tố p≠mAp \neq m_A.

c) Cho MM là một môđun Buchsbaum, (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) là một dãy cắt đối với MM; hãy chứng minh rằng M/(x1M+…+xnM)M/(x_1 M + \ldots + x_n M) là một môđun Buchsbaum.

d) Để MM là một môđun Buchsbaum, điều kiện cần và đủ là, đối với mọi dãy cắt cực đại (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n) đối với MM, trong Mn=M/(x1M+…+xn−1M)M_n = M/(x_1 M + \ldots + x_{n-1} M) ta có đẳng thức Ker(xn)Mn=Ker(xn2)Mn\mathrm{Ker}(x_n)_{M_n} = \mathrm{Ker}(x_n^2)_{M_n} (trước hết xét trường hợp n=1n = 1, nhận thấy rằng Ker(x1)M\mathrm{Ker}(x_1)_M khi đó có độ dài hữu hạn và lập luận bằng quy nạp theo độ dài này. Trong trường hợp tổng quát, hoàn thành mọi dãy cắt (x1,…,xi)(x_1, \ldots, x_i) thành một dãy cắt cực đại (x1,…,xn)(x_1, \ldots, x_n), và xét các dãy (x1,…,xi−1,xi+1k,…,xnk,xi)(x_1, \ldots, x_{i-1}, x_{i+1}^k, \ldots, x_n^k, x_i) với k⩾1k \geqslant 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.