Bourbaki

Bài tập 8, § 2

Đại số giao hoán, X, p. 156

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành địa phương Noether, MM là một AA-môđun sinh hữu hạn. Ta đề xuất chứng minh tính tương đương của hai điều kiện sau:

(i) MM là một môđun Buchsbaum ; (ii) tồn tại một số nguyên dương i(M)i(M) sao cho có lg⁡(M/qM)−eq(M)=i(M)\lg(M/qM) - e_q(M) = i(M) đối với mọi iđêan q⊂mAq \subset m_A sao cho M/qMM/qM có độ dài hữu hạn.

(a) Dưới giả thiết (i), cho xx là một dãy yếu đối với MM, và cho xx là iđêan sinh bởi nó. Với các ký hiệu của Bài tập 6, d), chứng minh đẳng thức lg⁡(M/xM)−ex(M)=lg⁡(Kn)\lg(M/xM) - ex(M) = \lg(K_n). Cho x′x' là một dãy yếu khác đối với MM, và cho Kn′K'_n là môđun tương ứng ; chứng minh đẳng thức lg⁡(Kn)=lg⁡(Kn′)\lg(K_n) = \lg(K'_n) (lập luận bằng quy nạp theo nn, xét một phần tử tt của mAm_A sao cho các dãy (x1,…,xn−1,t)(x_1, \ldots, x_{n-1}, t) và (x1′,…,xn−1′,t)(x'_1, \ldots, x'_{n-1}, t) là các dãy yếu đối với MM).

(b) Giả sử giả thiết (ii) được thỏa mãn. Cho x=(x1,…,xn)x = (x_1, \ldots, x_n) là một dãy yếu cực đại đối với MM, và cho Mn=M/(x1M+…+xn−1M)M_n = M/(x_1M + \ldots + x_{n-1}M) ; áp dụng công thức của Bài tập 6, d) cho các dãy xx và (x1,…,xn−1,xn2)(x_1, \ldots, x_{n-1}, x_n^2) (tính đến Bài tập 6, e)), chứng minh rằng có ker⁡(xn)Mn=ker⁡(xn2)Mn\ker(x_n)_{M_n} = \ker(x_n^2)_{M_n}. Kết luận với Bài tập 7, d)).

(c) Để MM là một môđun Buchsbaum, điều kiện cần và đủ là điều này đúng đối với M^\widehat{M} ; trong trường hợp này i(M^)=i(M)i(\widehat{M}) = i(M).

(d) Cho MM là một môđun Buchsbaum, và cho (x1,…,xp)(x_1, \ldots, x_p) là một dãy các phần tử của mAm_A là một dãy yếu đối với MM, với p<dim⁡(M)p < \dim(M) ; chứng minh rằng có i(M/(x1M+…+xpM))=i(M)i(M/(x_1M + \ldots + x_pM)) = i(M) (sử dụng biểu thức của i(M)i(M) được cho trong (a)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.