Bourbaki

Bài tập 11, § 9

Đại số giao hoán, X, p. 178

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành Noether.

a) Giả sử rằng AA là địa phương. Cho P,QP, Q là các phức AA-phẳng bị chặn. Giả sử rằng H(P⊗AQ)H(P \otimes_A Q) là không ở bậc ≠0\neq 0, và tự do hạng 1 ở bậc 0. Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên p∈Zp \in \mathbf{Z} và các cấu xạ A→P(p)A \to P(p) và A→Q(−p)A \to Q(-p).

(Bằng cách sử dụng bổ đề 1 và mệnh đề 1 của A, X, tr. 66 và 62, rút gọn về trường hợp PP và QQ là không ở bên phải; bằng cách sử dụng mệnh đề 1 của loc. cit. và Định lý 3 của II, § 5, No. 4, khi đó xây dựng các phức P′P' và Q′Q' sao cho P=A⊕P′P = A \oplus P' và Q=A⊕Q′Q = A \oplus Q', và chứng minh rằng ta có H(P′)=H(Q′)=0.H(P') = H(Q') = 0 .)

b) Cho I,JI, J là các phức AA-đối ngẫu hóa (Bài tập 10). Nếu AA là địa phương, chứng minh rằng tồn tại một số nguyên nn và một cấu xạ từ JJ lên I(n)I(n) (đặt P=HomA(I,J),Q=HomA(J,I)P = \mathrm{Hom}_{\mathbf{A}}(I, J) , Q = \mathrm{Hom}_{\mathbf{A}}(J, I); sử dụng cấu xạ ν\nu của No. 7 và cấu xạ αJ:J→HomA(Q,I)\alpha_J : J \to \mathrm{Hom}_{\mathbf{A}}(Q, I) tương ứng với phức đối ngẫu hóa II, xây dựng một cấu xạ P⊗AQ→AP \otimes_A Q \to A, và áp dụng a)).

c) Trong trường hợp tổng quát, chứng minh rằng tồn tại một số nguyên nn, một AA-môđun LL xạ ảnh hạng 1, và một cấu xạ từ JJ lên I⊗AL(n)I \otimes_A L(n) (đặt L=H(HomA(I,J))L = H(\mathrm{Hom}_{\mathbf{A}}(I, J)), và áp dụng b)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.