Bourbaki

Bài tập 5, § 9

Đại số giao hoán, X, p. 176

Cho AA là một vành địa phương Noether, thừa nhận một môđun đối ngẫu Ω\Omega. Cho TT là một AA-môđun sinh hữu hạn, có chiều đơn ánh hữu hạn.

a) Chứng minh rằng ExtAi(Ω,T)\mathrm{Ext}_A^i(\Omega, T) là không với i>0i > 0 (dùng Bài tập 7 của § 3).

b) Chứng minh rằng đồng cấu chính tắc Ω⊗AHomA(Ω,T)→T\Omega \otimes_A \mathrm{Hom}_A(\Omega, T) \to T là song ánh (áp dụng a) và Bài tập 10 của § 8).

c) Chứng minh, với sự trợ giúp của Bài tập 8, b) của § 8, các đẳng thức dpA(HomA(Ω,T))=dim⁡(A)−prof(T)\mathrm{dp}_A(\mathrm{Hom}_A(\Omega, T)) = \dim(A) - \mathrm{prof}(T) và prof(HomA(Ω,T))=prof(T)\mathrm{prof}(\mathrm{Hom}_A(\Omega, T)) = \mathrm{prof}(T). Suy ra rằng nếu prof(T)=dim⁡(A)\mathrm{prof}(T) = \dim(A), thì AA-môđun TT là một tổng trực tiếp của các môđun đẳng cấu với Ω\Omega.

d) Đặt c=dim⁡(A)−prof(T)c = \dim(A) - \mathrm{prof}(T). Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên n0,…,ncn_0, \ldots, n_c và một dãy khớp

0→Ωnc→…→Ωn0→T→0 0 \to \Omega^{n_c} \to \ldots \to \Omega^{n_0} \to T \to 0
(lập luận bằng quy nạp theo cc, xây dựng nhờ b) một đồng cấu toàn ánh Ωn0→T\Omega^{n_0} \to T).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.