Bourbaki

Bài tập 11, § 2

Đại số, I

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

E được gọi là một nửa nhóm trái nếu mọi phần tử xx của E đều giản ước được bên trái.

(a) Nếu uu là một phần tử lũy đẳng (§1§ 1, no. 4), thì ux=xux = x với mọi x∈Ex \in E (dùng Bài tập 9(a)); uu là phần tử đơn vị đối với luật cảm sinh trên EuEu.

(b) Nếu uu và vv là hai phần tử lũy đẳng phân biệt của E, thì Eu∩Ev=∅Eu \cap Ev = \varnothing và các tập hợp EuEu và EvEv (với các luật được cảm sinh bởi luật trên E) là đẳng cấu.

(c) Gọi R là phần bù của hợp các tập hợp EuEu, khi uu chạy qua tập hợp các phần tử lũy đẳng của E. Chứng minh rằng ER⊂RER \subset R; suy ra R là một tập con ổn định của E. Nếu R khác rỗng, thì aR≠RaR \neq R với mọi a∈Ra \in R (dùng Bài tập 9(a) để chứng minh rằng, trong trường hợp ngược lại, R sẽ chứa một phần tử lũy đẳng); đặc biệt, khi đó R là vô hạn. R được gọi là thặng dư của nửa nhóm trái E.

(d) Nếu R khác rỗng và tồn tại ít nhất một phần tử lũy đẳng uu trong E (nghĩa là E≠RE \neq R), thì với mọi x∈REu,xEu≠Eux \in REu, xEu \neq Eu; đặc biệt, không phần tử nào của REuREu là khả nghịch trong EuEu và REuREu là một tập vô hạn (dùng Bài tập 8).

(e) Nếu E có một phần tử đơn vị ee, thì ee là phần tử lũy đẳng duy nhất trong E và R rỗng (chú ý rằng E=EeE = Ee).

(f) Nếu tồn tại một phần tử giản ước được bên phải aa trong E (đặc biệt nếu luật đã cho trên E là giao hoán), thì hoặc E có một phần tử đơn vị hoặc E=RE = R (chú ý rằng nếu tồn tại một phần tử lũy đẳng uu, thì xa=xuaxa = xua với mọi x∈Ex \in E). Ví dụ, nếu E là tập hợp các số nguyên ≥1\geq 1, với phép cộng, thì E là một nửa nhóm giao hoán sao cho E=RE = R.

(g) Nếu tồn tại a∈Ea \in E sao cho δa\delta_a là toàn ánh, thì hoặc E có một phần tử đơn vị hoặc E=RE = R (xét riêng trường hợp a∈Ra \in R và trường hợp a∈Eua \in Eu với một phần tử lũy đẳng uu).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.