Bourbaki

Bài tập 10, § 7

Đại số, II

Cho E là một không gian vectơ trên một trường K. Chứng minh rằng mọi tự đồng cấu u của E là một tự đẳng cấu hoặc có thể viết dưới dạng u=v−wu = v - w, trong đó v và w là các tự đẳng cấu của E. (Lưu ý rằng u luôn có thể được thay thế bởi s1∘u∘s2s_1 \circ u \circ s_2, trong đó s1s_1 và s2s_2 là hai tự đẳng cấu của E. Phân biệt hai trường hợp, tùy theo dim⁡(Ker(u))≤dim⁡(Coker(u))\dim(\mathrm{Ker}(u)) \leq \dim(\mathrm{Coker}(u)) hay dim⁡(Ker(u))>dim⁡(Coker(u))\dim(\mathrm{Ker}(u)) > \dim(\mathrm{Coker}(u)); khi rg(u)\mathrm{rg}(u) là hữu hạn, thì trường hợp thứ nhất luôn xảy ra. Khi

dim⁡(Ker(u))≤dim⁡(Coker(u)), \dim(\mathrm{Ker}(u)) \leq \dim(\mathrm{Coker}(u)),
có thể quy về trường hợp Ker(u)∩Im(u)={0}\mathrm{Ker}(u) \cap \mathrm{Im}(u) = \{0\}; nếu
dim⁡(Ker(u))=dim⁡(Coker(u)), \dim(\mathrm{Ker}(u)) = \dim(\mathrm{Coker}(u)),
cũng có thể giả sử rằng Im(u)+Ker(u)=E\mathrm{Im}(u) + \mathrm{Ker}(u) = E và sau đó áp dụng Bài tập 9 (c). Nếu dim⁡(Ker(u))<dim⁡(Coker(u))\dim(\mathrm{Ker}(u)) < \dim(\mathrm{Coker}(u)), tồn tại một không gian con phụ trong E của Ker(u)\mathrm{Ker}(u) có dạng W⊕Im(u)W \oplus \mathrm{Im}(u) với dim⁡(W)=dim⁡(Im(u))=dim⁡(E)\dim(W) = \dim(\mathrm{Im}(u)) = \dim(E); áp dụng nhận xét ở đầu với s1(u(Im(u)))=Im(u)s_1(u(\mathrm{Im}(u))) = \mathrm{Im}(u) và sử dụng Bài tập 9 (a) và (c). Khi dim⁡(Ker(u))>dim⁡(Coker(u))\dim(\mathrm{Ker}(u)) > \dim(\mathrm{Coker}(u)), có thể quy về trường hợp Ker(u)⊂Im(u)\mathrm{Ker}(u) \subset \mathrm{Im}(u); lần này lấy s1(Ker(u))=u−1(Ker(u))s_1(\mathrm{Ker}(u)) = u^{-1}(\mathrm{Ker}(u)) và sử dụng các kết quả của các trường hợp trước và Bài tập 9.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.