Bourbaki

Bài tập 9, § 7

Đại số, II

Cho K là một trường. (a) Trong không gian vectơ E=Ks(Z)E = K_s^{(\mathbf{Z})}, gọi (en)n∈Z(e_n)_{n \in \mathbf{Z}} là cơ sở chính tắc; gọi v là tự đẳng cấu của E được xác định bởi các hệ thức v(en)=en+1v(e_n) = e_{n+1} với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z}. Nếu u=1E−vu = 1_E - v, hãy chứng minh rằng u là một tự đồng cấu đơn ánh của E, nhưng dim⁡(Coker(u))=1\dim(\mathrm{Coker}(u)) = 1. (b) Trong không gian vectơ E=Ks(N)E = K_s^{(\mathbf{N})}, gọi (en)n∈N(e_n)_{n \in \mathbf{N}} là cơ sở chính tắc; gọi v là tự đồng cấu của E được xác định bởi v(e0)=e0,v(en)=en−1+env(e_0) = e_0, v(e_n) = e_{n-1} + e_n với n≥1n \geq 1. Hãy chứng minh rằng v là một tự đẳng cấu của E và rằng, nếu u=1E−vu = 1_E - v, thì u là một tự đồng cấu toàn ánh của E sao cho dim⁡(Ker(u))=1\dim(\mathrm{Ker}(u)) = 1. (c) Gọi I là một tập hợp khác rỗng. Hãy chứng minh rằng mọi tự đẳng cấu u của không gian vectơ E=Ks(I)E = K_s^{(I)} đều có thể viết được dưới dạng một hiệu u=v−wu = v - w của hai tự đẳng cấu của E, trừ trường hợp K chỉ có hai phần tử và I gồm một phần tử duy nhất. (Chú ý rằng chỉ cần chứng minh rằng một tự đẳng cấu u nào đó có dạng được yêu cầu; khi K là một trường có hai phần tử, hãy xét riêng các trường hợp Card(I)=2\mathrm{Card}(I) = 2 và Card(I)=3\mathrm{Card}(I) = 3.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.