Bourbaki

Bài tập 12, § 9

Đại số, II, p. 203

Cho P(V)\mathbf{P}(V) là một không gian xạ ảnh (trái) có số chiều hữu hạn nn trên một trường KK. Chứng minh rằng trên tập hợp các siêu phẳng xạ ảnh của P(V)\mathbf{P}(V) tồn tại một cấu trúc của không gian xạ ảnh (phải) có chiều nn trên KK, đẳng cấu chính tắc với cấu trúc của P(V∗)\mathbf{P}(V^*) (V∗V^* là đối ngẫu của VV). Nếu MM là một đa tạp tuyến tính có chiều r<nr < n trong P(V)\mathbf{P}(V), suy ra một cấu trúc của không gian xạ ảnh có chiều n−r−1n - r - 1 trên tập hợp các siêu phẳng xạ ảnh chứa MM. Đặc biệt, nếu MM có chiều n−2n - 2, ta có thể định nghĩa tỉ số kép [H1H2H4H3]\begin{bmatrix} H_1 & H_2 \\ H_4 & H_3 \end{bmatrix} của một bộ bốn (H1,H2,H3,H4)(H_1, H_2, H_3, H_4) các siêu phẳng phân biệt chứa MM. Chứng minh rằng nếu D⊂P(V)D \subset \mathbf{P}(V) là một đường thẳng không gặp MM, và nếu aia_i là giao của DD và HiH_i (1≤i≤4)(1 \leq i \leq 4), thì ta có

[a1a2a4a3]=[H1H2H4H3]. \begin{bmatrix} a_1 & a_2 \\ a_4 & a_3 \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} H_1 & H_2 \\ H_4 & H_3 \end{bmatrix}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.