Bourbaki

Phụ lục

Đại số thay thế. Octonion

1. Đại số thay thế

Cho A là một vành giao hoán và F là một đại số trên A (không nhất thiết kết hợp). Với ba phần tử bất kỳ x,y,zx, y, z của F, ta viết

a(x,y,z)=x(yz)−(xy)z a(x, y, z) = x(yz) - (xy)z

(kết hợp tử của x,y,zx, y, z); aa hiển nhiên là một ánh xạ A-tuyến tính theo ba biến từ F×F×FF \times F \times F vào FF.

Bổ đề 1

Với mọi p,q,r,sp, q, r, s trong đại số FF,

a(pq,r,s)−a(p,qr,s)+a(p,q,rs)=a(p,q,r)s+pa(q,r,s). a(pq, r, s) - a(p, qr, s) + a(p, q, rs) = a(p, q, r)s + pa(q, r, s).

Việc kiểm tra suy ra ngay lập tức từ định nghĩa (1).

Mệnh đề 1

Đối với một đại số trên A FF, các điều kiện sau là tương đương:* (a) Với mọi cặp có thứ tự các phần tử x,yx, y của FF, đại số con sinh bởi xx và yy là kết hợp. (b) Ánh xạ tuyến tính theo ba biến (x,y,z)↦a(x,y,z)(x, y, z) \mapsto a(x, y, z) là phản xứng (§ 7, no. 3). (c) *Với mọi cặp có thứ tự các phần tử x,yx, y của FF, x2y=x(xy)x^2y = x(xy) và yx2=(yx)xyx^2 = (yx)x.

Hiển nhiên (a) kéo theo (c). Ta chỉ ra rằng (c) kéo theo (b): theo định nghĩa (§ 7, no. 3), để chứng minh (b), chỉ cần kiểm tra rằng a(x,x,y)=0a(x, x, y) = 0 và a(x,y,y)=0a(x, y, y) = 0, điều này chính xác là (c).

Để chứng minh rằng (b) kéo theo (a), ta dùng 4 bổ đề sau:

Bổ đề 2

Cho EE là một đại số trên A sao cho ánh xạ tuyến tính theo ba biến (x,y,z)↦a(x,y,z)(x, y, z) \mapsto a(x, y, z) là phản xứng, SS là một hệ sinh của EE và UU là một môđun con trên A của EE chứa SS và sao cho sU⊂UsU \subset U và Us⊂UUs \subset U với mọi s∈Ss \in S. Khi đó U=EU = E.

Tập hợp U′U' các x∈Ex \in E sao cho xU⊂UxU \subset U và Ux⊂UUx \subset U hiển nhiên là một môđun con trên A của EE, và theo giả thiết nó chứa SS. Mặt khác, với x,yx, y trong U′U' và u∈Uu \in U, theo giả thiết

(xy)u=x(yu)+a(x,y,u)=x(yu)−a(x,u,y)=x(yu)−(xu)y+x(uy)∈U; (xy)u = x(yu) + a(x, y, u) = x(yu) - a(x, u, y) = x(yu) - (xu)y + x(uy) \in U;

khi chuyển qua đại số đối, tương tự ta có u(xy)∈Uu(xy) \in U. Vậy U′U' là một đại số con của EE và, vì nó chứa SS, nên U′=EU' = E. Do đó EU⊂UEU \subset U và a fortiori UU⊂UUU \subset U, điều này chứng minh rằng UU là một đại số con của EE; vì nó chứa SS, nên U=EU = E, điều này chứng minh bổ đề.

Một tập con HH của FF được gọi là kết hợp mạnh nếu a(u,v,w)=0a(u, v, w) = 0 khi ít nhất hai trong các phần tử u,v,wu, v, w thuộc HH.

Bổ đề 3

Giả sử ánh xạ aa là phản xứng. Nếu HH là một tập con kết hợp mạnh của FF, thì đại số con của FF sinh bởi HH là kết hợp mạnh.

Vì tập hợp các tập con kết hợp mạnh của FF là quy nạp, nên chỉ cần chứng minh rằng nếu HH là một tập con kết hợp mạnh cực đại của FF, thì khi đó HH là một đại số con của FF. Vì HH hiển nhiên là một A-môđun con của FF, nên chỉ cần kiểm tra rằng với mọi cặp phần tử u,vu, v của HH, H∪{uv}H \cup \{uv\} cũng kết hợp mạnh, vì theo định nghĩa của HH, điều này sẽ suy ra uv∈Huv \in H. Bây giờ, với mọi z∈Hz \in H và mọi t∈Ft \in F, theo (2)

a(uv,t,z)−a(u,vt,z)+a(u,v,tz)=0 a(uv, t, z) - a(u, vt, z) + a(u, v, tz) = 0

vì H\mathbf{H} kết hợp mạnh; mà do u,v,zu, v, z thuộc H\mathbf{H}, cũng có

a(u,vt,z)=a(u,v,tz)=0, a(u, vt, z) = a(u, v, tz) = 0,
do đó a(uv,t,z)=0a(uv, t, z) = 0. Dùng tính chất phản xứng của aa, điều này cho thấy rằng a(p,q,r)=0a(p, q, r) = 0 mỗi khi ít nhất hai trong các phần tử p,q,rp, q, r thuộc H∪{uv}\mathbf{H} \cup \{uv\}, do đó suy ra bổ đề.

Bổ đề 4

Giả sử ánh xạ aa là phản xứng. Khi đó, với mọi x∈Fx \in \mathbf{F}, đại số con của F\mathbf{F} sinh bởi xx là kết hợp mạnh.

a(u,v,w)=0a(u, v, w) = 0 mỗi khi hai trong ba phần tử u,v,wu, v, w bằng xx và chỉ cần áp dụng Bổ đề 3.

Bổ đề 5

Giả sử ánh xạ aa là phản xứng và cho X,Y\mathbf{X}, \mathbf{Y} là hai đại số con kết hợp mạnh của F\mathbf{F}. Khi đó đại số con của E\mathbf{E} sinh bởi X∪Y\mathbf{X} \cup \mathbf{Y} là kết hợp.

Cho ZZ là tập hợp các z∈Ez \in \mathbf{E} sao cho a(u,v,z)=0a(u, v, z) = 0 với mọi u∈Xu \in \mathbf{X} và v∈Yv \in \mathbf{Y}, đây hiển nhiên là một môđun con trên A chứa X\mathbf{X} và Y\mathbf{Y} vì X\mathbf{X} và Y\mathbf{Y} là kết hợp mạnh; theo Bổ đề 2, sẽ đủ để kiểm tra rằng, với u∈Xu \in \mathbf{X} và v∈Yv \in \mathbf{Y}, ta có uZ⊂Z,vZ⊂Z,Zu⊂ZuZ \subset Z, vZ \subset Z, Zu \subset Z và Zv⊂ZZv \subset Z. Bây giờ, với u,u′u, u' trong X\mathbf{X}, v∈Yv \in \mathbf{Y} và z∈Zz \in Z, theo (2)

a(u′u,z,v)−a(u′,uz,v)+a(u′,u,zv)=a(u′,u,z)v+u′a(u,z,v)=0 a(u'u, z, v) - a(u', uz, v) + a(u', u, zv) = a(u', u, z)v + u'a(u, z, v) = 0
do X\mathbf{X} là kết hợp mạnh và theo định nghĩa của ZZ. Nhưng vì X\mathbf{X} là kết hợp mạnh, a(u′,u,zv)=0a(u', u, zv) = 0 và vì u′u∈Xu'u \in \mathbf{X}, ta có a(u′u,z,v)=0a(u'u, z, v) = 0 theo định nghĩa của ZZ. Vậy a(u′,uz,v)=0a(u', uz, v) = 0, điều này cho thấy uZ⊂ZuZ \subset Z. Bây giờ áp dụng (2) với (p,q,r,s)=(v,z,u,u′)(p, q, r, s) = (v, z, u, u'), ta cũng thu được tương tự Zu⊂ZZu \subset Z. Đổi chỗ vai trò của X\mathbf{X} và Y\mathbf{Y} và dùng sự kiện rằng aa là phản xứng, ta thu được vZ⊂ZvZ \subset Z và Zv⊂ZZv \subset Z; do đó bổ đề được chứng minh.

Bây giờ, để chứng minh rằng (b) kéo theo (a) trong Mệnh đề 1, chỉ cần lấy X={x}\mathbf{X} = \{x\} và Y={y}\mathbf{Y} = \{y\}, dùng Bổ đề 4.

Định nghĩa 1

Một đại số F\mathbf{F} được gọi là thay thế nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương của Mệnh đề 1.

Một đại số kết hợp hiển nhiên là thay thế. Trong no. 3 chúng ta sẽ cho một ví dụ về một đại số thay thế không kết hợp.

Nếu F\mathbf{F} là một A-đại số thay thế, mọi đại số trên A′A' F⊗AA′\mathbf{F} \otimes_A A' thu được từ F\mathbf{F} bằng cách mở rộng vô hướng (§ 1, no. 5) đều là một đại số thay thế trên A′A', theo điều kiện (b) của Mệnh đề 1.

2. Đại số thay thế cayley

Mệnh đề 2

Cho A\mathbf{A} là một vành, F\mathbf{F} là một đại số Cayley trên A\mathbf{A}, e là phần tử đơn vị của nó, s:x↦x‾s : x \mapsto \overline{x} là phép liên hợp của nó và N:F→A\mathbf{N} : \mathbf{F} \to \mathbf{A} là chuẩn Cayley của nó (§ 3, no. 4).

(i) Để F\mathbf{F} là thay thế, điều kiện cần và đủ là, với mọi cặp có thứ tự các phần tử x,yx, y của F\mathbf{F}, x2y=x(xy)x^2y = x(xy).

(ii) Nếu F là thay thế, thì N(xy) = N(x)N(y) với mọi x, y trong F. (iii) Giả sử rằng F là thay thế. Để một phần tử x ∈ F khả nghịch, điều kiện cần và đủ là N(x) khả nghịch trong Ae; khi đó nghịch đảo của x là duy nhất và bằng N(x)^{-1}\overline{x}; ký hiệu nghịch đảo này là x^{-1},

x−1(xy)=x(x−1y)=y x^{-1}(xy) = x(x^{-1}y) = y
với mọi y ∈ F.

Điều kiện x2y=x(xy)x^2y = x(xy) hiển nhiên là cần để F là thay thế (no. 1, Mệnh đề 1). Ngược lại, nếu nó đúng với mọi cặp có thứ tự các phần tử của F, khi áp dụng nó cho x‾\overline{x} và y‾\overline{y}, ta được x‾2y‾=x‾(xy‾)\overline{x}^2\overline{y} = \overline{x}(\overline{xy}); áp dụng phép liên hợp s cho quan hệ này, ta thu được yx2=(yx)xyx^2 = (yx)x, do đó các điều kiện (c) của Mệnh đề 1 ở no. 1 được thỏa mãn.

Hiển nhiên a(e,x,y)=0a(e, x, y) = 0 với mọi x,yx, y trong F. Nếu F là thay thế, do đó ta suy ra từ Mệnh đề 1 (no. 1) rằng đại số con G của F sinh bởi e, x và y là kết hợp. Vì x‾=−x+T(x)∈−x+Ae,x‾∈G\overline{x} = -x + T(x) \in -x + Ae, \overline{x} \in G và tương tự y‾∈G\overline{y} \in G. Khi đó N(xy)=(xy)(xy‾)=xy.y‾.x‾=N(y)xx‾=N(y)N(x)N(xy) = (xy)(\overline{xy}) = xy.\overline{y}.\overline{x} = N(y)x\overline{x} = N(y)N(x), dùng sự kiện rằng N(y)∈AeN(y) \in Ae. Điều này chứng minh (ii).

Cuối cùng ta chứng minh (iii). Nếu N(x)N(x) khả nghịch trong Ae và nếu ta viết x′=N(x)−1x‾x' = N(x)^{-1}\overline{x}, thì xx′=x′x=exx' = x'x = e, vì N(x)=xx‾=x‾xN(x) = x\overline{x} = \overline{x}x. Ngược lại nếu x có một nghịch đảo trái x′′x'', thì N(x′′)N(x)=N(e)=eN(x'')N(x) = N(e) = e theo (ii) và N(x)N(x) khả nghịch trong Ae; hơn nữa, vì x′=N(x)−1x‾x' = N(x)^{-1}\overline{x} nằm trong đại số con sinh bởi x và e, các phần tử x,x′,x′′x, x', x'' thuộc đại số con kết hợp sinh bởi x, x′′x'' và e và do đó x′′=x′′(xx′)=(x′′x)x′=x′x'' = x''(xx') = (x''x)x' = x', do đó có mệnh đề về tính duy nhất. Các công thức x−1(xy)=x(x−1y)=yx^{-1}(xy) = x(x^{-1}y) = y suy ra từ sự kiện rằng x−1,xx^{-1}, x và y là các phần tử của đại số con sinh bởi x, y và e, đại số con này là kết hợp.

Mệnh đề 3

Cho E là một đại số Cayley trên A, γ là một phần tử của A và F là mở rộng Cayley của E xác định bởi γ và phép liên hợp của E (§ 2, no. 5, Mệnh đề 5). Để F là thay thế, điều kiện cần và đủ là E kết hợp.

Cho u=(x,y),v=(x′,y′)u = (x, y), v = (x', y') là hai phần tử của F (trong đó x, y, x′,y′x', y' nằm trong E). Khi đó (§ 2, no. 5, công thức (27))

{u2v=((x2+γy‾y)x′+γy‾′(yx‾+yx),(yx‾+yx)x‾′+y′(x2+γy‾y))u(uv)=(x(xx′+γy‾′y)+γ(x′y‾+x‾.y‾′)y,y(x‾′x‾+γy‾y′)+(yx‾′+y′x)x). \begin{cases} u^2v = ((x^2 + \gamma \overline{y}y)x' + \gamma \overline{y}'(y\overline{x} + yx), (y\overline{x} + yx)\overline{x}' + y'(x^2 + \gamma \overline{y}y)) \\ u(uv) = (x(xx' + \gamma \overline{y}'y) + \gamma (x'\overline{y} + \overline{x}.\overline{y}')y, y(\overline{x}'\overline{x} + \gamma \overline{y}y') + (y\overline{x}' + y'x)x). \end{cases}

Dùng sự kiện rằng y‾y\overline{y}y và x‾+x\overline{x} + x thuộc Ae, việc xét các công thức này cho thấy tính kết hợp của E kéo theo u2v=u(uv)u^2v = u(uv) và do đó kéo theo F là thay thế (Mệnh đề 2). Ngược lại, nếu F là thay thế, phương trình u2v=u(uv)u^2v = u(uv) áp dụng khi y′=0y' = 0 cho

(yx‾+yx)x‾′=y(x‾′x‾)+(yx‾′)x. (y\overline{x} + yx)\overline{x}' = y(\overline{x}'\overline{x}) + (y\overline{x}')x.
Bây giờ vế trái bằng (yT(x))x‾′=y(x‾′T(x))=y(x‾′x+x‾′x‾);(yT(x))\overline{x}' = y(\overline{x}'T(x)) = y(\overline{x}'x + \overline{x}'\overline{x});

so sánh với vế phải, ta được (yxˉ′)x=y(xˉ′x)(y \bar{x}') x = y (\bar{x}' x), điều này chứng minh tính kết hợp của E, vì x,yx, y và xˉ′\bar{x}' là các phần tử tùy ý của E.

3. Octonion

Cho E là một đại số quaternion kiểu (α,β,γ)(\alpha, \beta, \gamma) trên A (§2§ 2, no. 5, Ví dụ 2) và cho δ∈A\delta \in A. Mở rộng Cayley F của E bởi δ\delta và phép liên hợp của E được gọi là một đại số octonion trên A và được nói là có kiểu (α,β,γ,δ)(\alpha, \beta, \gamma, \delta). Theo Mệnh đề 3 của no. 2, F là một đại số thay thế. Nó có một cơ sở (ei)0≤i≤7(e_i)_{0 \leq i \leq 7} gồm 8 phần tử, xác định bởi

e0=(e,0),e1=(i,0),e2=(j,0),e3=(k,0)e4=(0,e),e5=(0,i),e6=(0,j),e7=(0,k) \begin{align*} e_0 &= (e, 0), & e_1 &= (i, 0), & e_2 &= (j, 0), & e_3 &= (k, 0) \\ e_4 &= (0, e), & e_5 &= (0, i), & e_6 &= (0, j), & e_7 &= (0, k) \end{align*}
trong đó (e,i,j,k)(e, i, j, k) là cơ sở của E xác định loc. cit.; rõ ràng e0e_0 (cũng được ký hiệu bởi ee) là phần tử đơn vị của F. Nếu u=∑i=07ξieiu = \sum_{i=0}^{7} \xi_i e_i là một phần tử của F (với các ξi∈A\xi_i \in A), các công thức (23), (24) và (31) của §2§ 2, no. 5 cho đối tượng liên hợp, vết và chuẩn của octonion uu

{uˉ=(ξ0+βξ1)e0−∑i=17ξieiTF(u)=2ξ0+βξ1NF(u)=ξ02+βξ0ξ1−αξ12−γ(ξ22+βξ2ξ3−αξ32)−δ(ξ42+βξ4ξ5−αξ52)+γδ(ξ62+βξ6ξ7−αξ72). \left\{ \begin{aligned} \bar{u} &= (\xi_0 + \beta \xi_1) e_0 - \sum_{i=1}^{7} \xi_i e_i \\ T_F(u) &= 2\xi_0 + \beta \xi_1 \\ N_F(u) &= \xi_0^2 + \beta \xi_0 \xi_1 - \alpha \xi_1^2 - \gamma (\xi_2^2 + \beta \xi_2 \xi_3 - \alpha \xi_3^2) \\ &\quad - \delta (\xi_4^2 + \beta \xi_4 \xi_5 - \alpha \xi_5^2) + \gamma \delta (\xi_6^2 + \beta \xi_6 \xi_7 - \alpha \xi_7^2). \end{aligned} \right.

Bây giờ cho u=(x,y)u = (x, y), u′=(x′,y′)u' = (x', y') và u′′=(x′′,y′′)u'' = (x'', y'') là ba octonion (trong đó các phần tử x,x′,x′′,y,y′,y′′x, x', x'', y, y', y'' thuộc E). Các công thức (24) và (27) của §2§ 2, no. 5 cho

TF((uu′)u′′)=T(xx′x′′)+δT(yˉ′yx′′)+δT(yˉ′′yxˉ′)+δT(yˉ′′y′x)TF(u(u′u′′))=T(xx′x′′)+δT(x′′yˉ′y)+δT(xˉ′yˉ′′y)+δT(xyˉ′′y′) \begin{align*} T_F((uu')u'') &= T(xx'x'') + \delta T(\bar{y}'y x'') + \delta T(\bar{y}''y \bar{x}') + \delta T(\bar{y}''y' x) \\ T_F(u(u'u'')) &= T(xx'x'') + \delta T(x''\bar{y}'y) + \delta T(\bar{x}'\bar{y}''y) + \delta T(x\bar{y}''y') \end{align*}
(trong đó T chỉ vết trong E và có dùng sự kiện rằng E là kết hợp). Vì T(xy)=T(yx)T(xy) = T(yx) với mọi quaternion x,yx, y (§2§ 2, no. 4, công thức (17)), suy ra
TF((uu′)u′′)=TF(u(u′u′′)) T_F((uu')u'') = T_F(u(u'u''))
Ta đặc biệt nghiên cứu các octonion kiểu (−1,0,−1,−1)(-1, 0, -1, -1); khi đó các công thức (4) được đơn giản thành
{uˉ=ξ0e0−∑i=17ξieiTF(u)=2ξ0NF(u)=∑i=07ξi2. \left\{ \begin{aligned} \bar{u} &= \xi_0 e_0 - \sum_{i=1}^{7} \xi_i e_i \\ T_F(u) &= 2\xi_0 \\ N_F(u) &= \sum_{i=0}^{7} \xi_i^2. \end{aligned} \right.

*Nếu ta lấy A\mathbf{A} là trường R\mathbf{R} các số thực, thì các octonion kiểu (−1,0,−1,−1)(-1, 0, -1, -1) trên R\mathbf{R} được gọi là octonion Cayley (hay octave). Từ Mệnh đề 2 (ii) của no. 2 suy ra rằng mọi octonion Cayley ≠0\neq 0 đều khả nghịch.*

Mệnh đề 4

Cho FF là một đại số octonion kiểu (−1,0,−1,−1)(-1, 0, -1, -1) trên A\mathbf{A}. Tồn tại một không gian vectơ VV chiều 3 trên trường hai phần tử Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z} và một song ánh λ↦eλ′\lambda \mapsto e'_\lambda từ VV lên cơ sở (ei)0≤i≤7(e_i)_{0 \leq i \leq 7} sao cho*

e0′=e0,eλ′eμ′=±eλ+μ′ e'_0 = e_0, \qquad e'_\lambda e'_\mu = \pm e'_{\lambda + \mu}
*với mọi λ,μ\lambda, \mu trong VV. Để có eλ′(eμ′eν′)=(eλ′eμ)eν′e'_\lambda (e'_\mu e'_\nu) = (e'_\lambda e_\mu) e'_\nu, chỉ cần trong VV các phần tử λ,μ,ν\lambda, \mu, \nu phụ thuộc tuyến tính trên Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}; điều kiện này là cần thiết nếu 2≠02 \neq 0 trong A\mathbf{A}.

Ta giữ các ký hiệu ở đầu số này. Từ các công thức (33) của § 2, no. 5 suy ra rằng tập hợp SS gồm các phần tử ±e0,±e1,±e2,±e3\pm e_0, \pm e_1, \pm e_2, \pm e_3 là ổn định đối với phép nhân. Hơn nữa, với x,y,y′x, y, y' trong EE, theo công thức (22) của § 2, no. 5,

(x,0)(0,y′)=(0,y′x),(0,y′)(x,0)=(0,y′x‾),(0,y)(0,y′)=(−y‾′y,0) (x, 0)(0, y') = (0, y'x), \quad (0, y')(x, 0) = (0, y'\overline{x}), \quad (0, y)(0, y') = (-\overline{y}'y, 0)
nên tập hợp TT gồm các phần tử ±ei\pm e_i (0≤i≤70 \leq i \leq 7) là ổn định đối với phép nhân; hơn nữa, bảng nhân của nó là độc lập với vành A\mathbf{A}.

Đặc biệt, lấy A′′\mathbf{A}'' là trường Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z} có hai phần tử và E′′E'' là đại số quaternion kiểu (1,0,1)(1, 0, 1) trên A′′\mathbf{A}'', còn F′′F'' là đại số octonion kiểu (1,0,1,1)(1, 0, 1, 1) trên A′′\mathbf{A}''; gọi (ei′′)0≤i≤7(e''_i)_{0 \leq i \leq 7} là cơ sở của F′′F'' được tạo thành như mô tả ở trên. Vì −ei′′=ei′′-e''_i = e''_i, tập T′′T'' của các ei′′e''_i có 8 phần tử và ổn định đối với phép nhân; hơn nữa, từ trên suy ra ngay lập tức rằng ánh xạ θ:T→T′′\theta : T \to T'' sao cho θ(ei)=θ(−ei)=ei′′\theta(e_i) = \theta(-e_i) = e''_i với 0≤i≤70 \leq i \leq 7 là một đồng cấu đối với phép nhân. Hơn nữa đại số quaternion E′′E'' trong trường hợp này là giao hoán và do đó F′′F'' là kết hợp (§ 2, no. 5, Mệnh đề 5); thêm nữa, phép liên hợp trong F′′F'' trong trường hợp này là đồng nhất. Vậy T′′T'' là một nhóm và các công thức (8) cho thấy nó là giao hoán; các công thức này và các công thức (33) của § 2, no. 5 cho thấy bình phương của mọi phần tử của T′′T'' là phần tử khả nghịch. Nếu dùng VV để chỉ nhóm T′′T'' được viết theo lối cộng, thì VV có thể được trang bị một cấu trúc không gian vectơ duy nhất trên Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}, tất yếu có chiều 3 vì

Card⁡(V)=8=2dim⁡(V). \operatorname{Card}(V) = 8 = 2^{\dim(V)}.

Với mọi λ∈V\lambda \in V, khi đó ký hiệu eλ′e'_\lambda là phần tử của (ei)0≤i≤7(e_i)_{0 \leq i \leq 7} sao cho θ(eλ′)=λ\theta(e'_\lambda) = \lambda; khi đó e0′=e0e'_0 = e_0; hơn nữa, vì θ\theta là một đồng cấu và quan hệ θ(x)=θ(y)\theta(x) = \theta(y) tương đương với x=±yx = \pm y, nên eλ′eμ′=±eλ+μ′e'_\lambda e'_\mu = \pm e'_{\lambda + \mu}. Nếu λ,μ,ν\lambda, \mu, \nu độc lập tuyến tính trên Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}, thì chúng lập thành một cơ sở của VV và do đó mọi phần tử eie_i (0≤i≤70 \leq i \leq 7) đều sẽ thuộc đại số con sinh bởi eλ′,eμ′e'_\lambda, e'_\mu và eν′e'_\nu; khi 2≠02 \neq 0 trong A\mathbf{A}, đẳng thức eλ′(eμ′eν′)=(eλ′eμ′)eν′e'_\lambda (e'_\mu e'_\nu) = (e'_\lambda e'_\mu) e'_\nu vì thế là không thể có, bởi vì khi đó FF sẽ kết hợp và do đó EE sẽ giao hoán (§ 2, no. 5, Mệnh đề 5), điều này mâu thuẫn với các quan hệ (33) của § 2, no. 5. Mặt khác, nếu λ,μ,ν\lambda, \mu, \nu phụ thuộc tuyến tính trong V, thì ba phần tử eλ′,eμ′,ev′e'_\lambda, e'_\mu, e'_v thuộc một đại số con với 2 phần tử sinh của F, vì vậy nó là kết hợp (no. 1, Mệnh đề 1); do đó có kết luận.

Nhận xét

Vì eˉλ′=−eλ′\bar{e}'_\lambda = -e'_\lambda với λ≠0\lambda \neq 0,

eλ′2=−e0với λ≠0, e'_\lambda{}^2 = -e_0 \quad \text{với } \lambda \neq 0,
eμ′eλ′=−eλ′eμ′với λ≠0,μ≠0 vaˋ μ≠λ. e'_\mu e'_\lambda = -e'_\lambda e'_\mu \quad \text{với } \lambda \neq 0, \mu \neq 0 \text{ và } \mu \neq \lambda.

Bài tập

Xem các bài tập cho Phụ lục 0.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.