Bourbaki

Bài tập 17, § 11

Đại số, III, 650

Cho K là một trường giao hoán và E là một không gian vectơ trên K.

(a) Cho zz là một pp-vectơ ≠0\neq 0 trên E và cho VzV_z là không gian con vectơ của E gồm các vectơ xx sao cho z∧x=0z \wedge x = 0. Khi đó dim⁡(Vz)≤p\dim(V_z) \leq p; nếu (xi)1≤i≤q(x_i)_{1 \leq i \leq q} là một hệ tự do các vectơ của VzV_z, thì tồn tại một (p−q)(p - q)-vectơ vv sao cho z=v∧x1∧⋯∧xqz = v \wedge x_1 \wedge \cdots \wedge x_q. Nếu E là hữu hạn chiều, thì Vz=ϕ‾(Mz0)V_z = \overline{\phi}(M_z^0), trong đó Mz0M_z^0 là phần trực giao trong E∗E^* của không gian con MzM_z liên kết với zz. Để zz là một pp-vectơ thuần, điều kiện cần và đủ là dim⁡(Vz)=p\dim(V_z) = p và khi đó Vz=MzV_z = M_z.

(b) Cho vv là một pp-vectơ thuần, ww là một qq-vectơ thuần và V, W là các không gian con của E lần lượt liên kết với vv và ww. Để V⊂WV \subset W, điều kiện cần và đủ là q≥pq \geq p và tồn tại một (q−p)(q - p)-vectơ uu sao cho w=u∧vw = u \wedge v. Để V∩W={0}V \cap W = \{0\}, điều kiện cần và đủ là v ∧ w ≠ 0; không gian con V + W khi đó liên kết với (p+q)(p + q)-vectơ thuần v ∧ w.

(c) Cho u và v là hai pp-vectơ thuần và U, V là các không gian con lần lượt liên kết với u và v. Để u + v là thuần, điều kiện cần và đủ là dim(U ∩ V) ≥ p − 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.