Bourbaki

Bài tập 4, § 11

Đại số, III

Cho E là một đại số bi giao hoán trên A, mm là tích E⊗E→EE \otimes E \to E, cc là đồng tích E→E⊗EE \to E \otimes E, ee là phần tử đơn vị và γ\gamma là đồng đơn vị của E. (a) Chứng minh rằng với mọi đại số giao hoán trên A giao hoán B, luật hợp thành gán cho mỗi cặp có thứ tự

(u,v)∈HomA−alg.(E,B)×HomA−alg.(E,B) (u, v) \in \mathrm{Hom}_{A-\mathrm{alg.}}(E, B) \times \mathrm{Hom}_{A-\mathrm{alg.}}(E, B)
đồng cấu đại số trên A
E→cE⊗E→u⊗vB⊗B→mBB E \xrightarrow{c} E \otimes E \xrightarrow{u \otimes v} B \otimes B \xrightarrow{m_B} B
(trong đó mBm_B là tích trong B), xác định một cấu trúc vị nhóm trên HomA−alg.(E,B)\mathrm{Hom}_{A-\mathrm{alg.}}(E, B). (b) Để với mọi đại số giao hoán trên A B, HomA−alg.(E,B)\mathrm{Hom}_{A-\mathrm{alg.}}(E, B) là một nhóm, điều kiện cần và đủ là tồn tại một đồng cấu đại số trên A i:E→Ei: E \to E sao cho i(e)=ei(e) = e và các ánh xạ hợp thành m∘(1E⊗i)∘cm \circ (1_E \otimes i) \circ c và m∘(i⊗1E)∘cm \circ (i \otimes 1_E) \circ c đều bằng ánh xạ x↦γ(x)ex \mapsto \gamma(x)e. Khi đó ii được gọi là một phép nghịch đảo trong E; nó là một đẳng cấu của E lên đại số bi đối E0E^0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.