Bourbaki

Bài tập 13, § 7

Đại số, III, 636

(a) Cho M là một A-môđun phân bậc kiểu N\mathbf{N}. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một phép phân bậc kiểu N\mathbf{N} trên đại số S(M)S(M) (tương ứng, Λ(M)\Lambda(M)), theo đó S(M)S(M) (tương ứng, Λ(M)\Lambda(M)) là một đại số trên A phân bậc và phép phân bậc đó cảm sinh phép phân bậc đã cho trên M. Chứng minh rằng nếu các phần tử thuần nhất có bậc chẵn trong M đều bằng không (trong trường hợp đó phép phân bậc trên M được gọi là lẻ), thì đại số phân bậc Λ(M)\Lambda(M) thu được như vậy là phản xứng (§ 4, no. 9, Định nghĩa 7).

(b) Cho một A-môđun phân bậc kiểu N\mathbf{N}, xét bài toán ánh xạ phổ quát sau: Σ\Sigma là loài của các cấu trúc đại số phân bậc phản giao hoán (§ 4, no. 9, Định nghĩa 7), các cấu xạ là các A-đồng cấu của các đại số phân bậc (§ 3, no. 1) và các ánh xạ α\alpha là các đồng cấu phân bậc bậc 0 từ M vào một đại số trên A phân bậc phản giao hoán. Gọi M−M^- (tương ứng, M+M^+) là môđun con phân bậc của M sinh bởi các phần tử thuần nhất có bậc lẻ (tương ứng, chẵn). Chứng minh rằng đại số phân bậc G(M)=Λ(M−)⊗AS(M+)G(M) = \Lambda(M^-) \otimes_A S(M^+) là phản giao hoán; một đơn ánh chính tắc jj của M vào đại số này được xác định bằng cách viết j(x)=x⊗1j(x) = x \otimes 1 nếu x∈M−x \in M^-, j(x)=1⊗xj(x) = 1 \otimes x nếu x∈M+x \in M^+. Chứng minh rằng đại số phân bậc G(M)G(M) và đơn ánh jj tạo thành một nghiệm của bài toán ánh xạ phổ quát trên.

G(M)=Λ(M−)⊗AS(M+) G(M) = \Lambda(M^-) \otimes_A S(M^+)

được gọi là đại số phản giao hoán phổ quát trên A-môđun phân bậc M.

(c) Chứng minh các tương tự của các Mệnh đề 2, 3 và 4 đối với đại số phản giao hoán phổ quát. Xét trường hợp M có một cơ sở gồm các phần tử thuần nhất: hãy tìm tường minh trong trường hợp này một cơ sở của đại số phản giao hoán phổ quát.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.