Bourbaki

Bài tập 1, § 4

Đại số, IV, p. 90

Cho u(X)=∑n=0mαnXnu(X) = \sum_{n=0}^m \alpha_n X^n là một chuỗi lũy thừa hình thức trên một trường giao hoán KK. a) Để uu là một phân thức hữu tỉ của K(X)K(X) thì điều kiện cần và đủ là tồn tại một dãy hữu hạn các phần tử (λi)1≤i≤q(\lambda_i)_{1 \leq i \leq q} của KK, không đồng thời bằng không, và một số nguyên d≥0d \geq 0 sao cho với mọi n≥dn \geq d ta có

λ1αn+λ2αn+1+⋯+λqαn+q−1=0. \lambda_1 \alpha_n + \lambda_2 \alpha_{n+1} + \cdots + \lambda_q \alpha_{n+q-1} = 0 .
b) Đặt
Hn(k)=∣αnαn+1⋯αn+k−1αn+1αn+2⋯αn+kαn+2αn+3⋯αn+k+1αn+k−1αn+k⋯αn+2k−2∣ H_n^{(k)} = \begin{vmatrix} \alpha_n & \alpha_{n+1} & \cdots & \alpha_{n+k-1} \\ \alpha_{n+1} & \alpha_{n+2} & \cdots & \alpha_{n+k} \\ \alpha_{n+2} & \alpha_{n+3} & \cdots & \alpha_{n+k+1} \\ \alpha_{n+k-1} & \alpha_{n+k} & \cdots & \alpha_{n+2k-2} \end{vmatrix}
(« định thức Hankel ») hãy chứng tỏ rằng nếu Hd+i(q+1)=0H_{d+i}^{(q+1)} = 0 và Hd+i(q)≠0H_{d+i}^{(q)} \neq 0 với mọi số nguyên j≥0j \geq 0, thì u(X)u(X) là một phân thức hữu tỉ (dùng a)). c) Chứng minh đẳng thức
Hn(k)Hn+2(k)−Hn(k+1)Hn+2(k−1)=(Hn+1(k))2 H_n^{(k)} H_{n+2}^{(k)} - H_n^{(k+1)} H_{n+2}^{(k-1)} = (H_{n+1}^{(k)})^2
(xem III, p. 639, Bài tập 10). Suy ra rằng nếu Hm+j(k+1)=0H_{m+j}^{(k+1)} = 0 với 0≤j≤r−10 \leq j \leq r-1, thì rr định thức Hm+j(k)H_{m+j}^{(k)} trong đó 1≤j≤r1 \leq j \leq r hoặc đều bằng không hoặc đều khác không. d) Suy ra từ b) và c) rằng để u(X)u(X) là một phân thức hữu tỉ thì điều kiện cần và đủ là tồn tại hai số nguyên dd và qq sao cho Hd+i(q+1)=0H_{d+i}^{(q+1)} = 0 với mọi số nguyên j≥0j \geq 0. e) Cho kk là một trường con của KK, và đồng nhất K(X)K(X), k(X)k(X) và k[[X]]k[[X]] với các vành con của K((X))K((X)). Chứng minh rằng k[[X]]∩K(X)=k[[X]]∩k(X)k[[X]] \cap K(X) = k[[X]] \cap k(X).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.