Bourbaki

Bài tập 12, § 5

Đại số, IV, p. 96

Cho k là một vành giao hoán, E là một k-môđun và B là một đại số trên k (không nhất thiết kết hợp). Gọi A là đồng tích của Γ(E)\Gamma(E) (x. Bài tập 3). Với mọi chuỗi a, σ′∈S(E,B)\sigma' \in S(E, B), ta ký hiệu bởi σ.σ′\sigma . \sigma' chuỗi m ∘(a⊗a′)∘A\circ (a \otimes a') \circ A, trong đó m ký hiệu ánh xạ tuyến tính từ B⊗kBB \otimes_k B vào B được xác định bởi tích trong B. a) Chứng minh rằng ánh xạ (σ,σ′)↦σ.σ′(\sigma, \sigma') \mapsto \sigma . \sigma' xác định trên S(E,B)S(E, B) một cấu trúc đại số trên k (x. Bài tập 11). Chứng minh rằng nếu B là kết hợp (tương ứng, giao hoán, có đơn vị) thì S(E,B)S(E, B) là kết hợp (tương ứng, giao hoán, có đơn vị) (x. III, p. 578-584). b) Giả sử rằng B là kết hợp và có đơn vị. Chứng minh rằng các phần tử khả nghịch của S(E,B)S(E, B) là các chuỗi σ\sigma sao cho σ(1)\sigma(1) khả nghịch trong B. c) Giả sử E là một k-môđun tự do và (ei)i∈I(e_i)_{i \in I} là một cơ sở của E. Với mỗi a∈N(I)a \in \mathbf{N}^{(I)}, đặt e(a)=Πγa(i)(ei)e^{(a)} = \Pi \gamma_{a(i)}(e_i) và ký hiệu bởi faf^a chuỗi trên E nhận giá trị trong k được xác định bởi fa(e(β))=δa,βf^a(e^{(\beta)}) = \delta_{a,\beta} (chỉ số Kronecker) với mỗi β∈N(I)\beta \in \mathbf{N}^{(I)} (x. Bài tập 8). Chứng minh rằng fafβ=fa+βf^a f^\beta = f^{a + \beta} với mọi a,β∈N(I)a, \beta \in \mathbf{N}^{(I)}. Suy ra rằng khi I là hữu hạn, đại số S(E,k)S(E, k) đẳng cấu với đại số các chuỗi lũy thừa hình thức k[[Xi]i∈I]k[[X_i]_{i \in I}].

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.