Bourbaki

Bài tập 13, § 5

Đại số, IV, p. 96

(Lũy thừa chia của một chuỗi.) Ký hiệu như trong Bài tập 10 và 11. Cho E và F là hai k-môđun và a là một chuỗi trên E nhận giá trị trong F. Ký hiệu bởi a luật đa thức thuần nhất bậc 1 từ Γ(E)\Gamma(E) vào F được xác định bởi a. Với mọi số nguyên p, m∈Nm \in \mathbf{N}, ta ký hiệu bởi σm(p)\sigma_m^{(p)} chuỗi liên kết với luật đa thức γp∘a∘(γ0+γ1+...+γr)\gamma_p \circ a \circ (\gamma_0 + \gamma_1 + ... + \gamma_r) (x. Bài tập 10). a) Chứng minh rằng khi m tiến tới ∞\infty, dãy σm(p)\sigma_m^{(p)} hội tụ trong S(E,Γp(F))S(E, \Gamma_p(F)) tới một chuỗi σ(p)\sigma^{(p)}. Chuỗi này σ(p)\sigma^{(p)} được gọi là lũy thừa chia bậc p của chuỗi a.

b) Chứng minh rằng nếu (xi)i(x_i)_i, là một họ các phần tử của E và η∈N(1)\eta \in \mathbf{N}^{(1)}, thì

σ(p)(γη(x))=∑ξ∈L∏a∈N(1)γξ(a)(σ(γa(x))), \sigma^{(p)}(\gamma_\eta(x)) = \sum_{\xi \in \mathscr{L}} \prod_{a \in \mathbf{N}^{(1)}} \gamma_{\xi(a)}(\sigma(\gamma_a(x))) ,
trong đó L\mathscr{L} là tập hợp tất cả các ánh xạ giá hữu hạn từ N(1)\mathbf{N}^{(1)} vào N\mathbf{N} thỏa mãn các điều kiện ∑ξ(a)=p\sum \xi(a) = p và ∑ξ(a)a=η\sum \xi(a) a = \eta (Áp dụng Bài tập 10, a)).

c) Chứng minh rằng nếu a,τ∈S(E,F)a, \tau \in S(E, F), thì với mỗi p∈Np \in \mathbf{N} ta có

(σ+τ)(p)=∑r+s=pσ(r)σ(s) (\sigma + \tau)^{(p)} = \sum_{r+s=p} \sigma^{(r)} \sigma^{(s)}
(tích được tính trong đại số S(E,Γ(E))S(E, \Gamma(E)), x. Bài tập 12).

d) Chứng minh rằng với mọi số nguyên p∈Np \in \mathbf{N} ta có σp=p! σ(p)\sigma^p = p! \, \sigma^{(p)}, trong đó σp\sigma^p là lũy thừa bậc p của a trong đại số S(E,Γ(F))S(E, \Gamma(F)).

e) Cho A+A_+ và A−A_- là các đồng tích tương ứng trong Γ(E)\Gamma(E) và Γ(F)\Gamma(F). Chứng minh rằng với mọi p∈Np \in \mathbf{N} ta có

A+∘σ(p)=∑r+s=p(σ(r)⊗σ(s))∘ΔE. A_+ \circ \sigma^{(p)} = \sum_{r+s=p} (\sigma^{(r)} \otimes \sigma^{(s)}) \circ \Delta_E .

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.