Đại số, IV, p. 96
(Lũy thừa chia của một chuỗi.) Ký hiệu như trong Bài tập 10 và 11. Cho E và F là hai k-môđun và a là một chuỗi trên E nhận giá trị trong F. Ký hiệu bởi a luật đa thức thuần nhất bậc 1 từ Γ(E) vào F được xác định bởi a. Với mọi số nguyên p, m∈N, ta ký hiệu bởi σm(p) chuỗi liên kết với luật đa thức γp∘a∘(γ0+γ1+...+γr) (x. Bài tập 10). a) Chứng minh rằng khi m tiến tới ∞, dãy σm(p) hội tụ trong S(E,Γp(F)) tới một chuỗi σ(p). Chuỗi này σ(p) được gọi là lũy thừa chia bậc p của chuỗi a.
b) Chứng minh rằng nếu (xi)i, là một họ các phần tử của E và η∈N(1), thì
σ(p)(γη(x))=ξ∈L∑a∈N(1)∏γξ(a)(σ(γa(x))), trong đó
L là tập hợp tất cả các ánh xạ giá hữu hạn từ
N(1) vào
N thỏa mãn các điều kiện
∑ξ(a)=p và
∑ξ(a)a=η (Áp dụng Bài tập 10, a)).
c) Chứng minh rằng nếu a,τ∈S(E,F), thì với mỗi p∈N ta có
(σ+τ)(p)=r+s=p∑σ(r)σ(s) (tích được tính trong đại số
S(E,Γ(E)), x. Bài tập 12).
d) Chứng minh rằng với mọi số nguyên p∈N ta có σp=p!σ(p), trong đó σp là lũy thừa bậc p của a trong đại số S(E,Γ(F)).
e) Cho A+ và A− là các đồng tích tương ứng trong Γ(E) và Γ(F). Chứng minh rằng với mọi p∈N ta có
A+∘σ(p)=r+s=p∑(σ(r)⊗σ(s))∘ΔE.