Bourbaki

Bài tập 14, § 5

Đại số, IV, p. 97

Với ký hiệu như trong Bài tập 13, giả sử rằng a∈S(E,F)a \in S(E, F) có cấp ≥1\geq 1. a) Chứng minh rằng với mỗi p∈Np \in \mathbf{N}, σ(p)\sigma^{(p)} có cấp ≥p\geq p. Suy ra rằng họ (σ(p))p∈N(\sigma^{(p)})_{p \in \mathbf{N}} là khả tổng. Viết A(σ)=∑pσ(p)A(\sigma) = \sum_p \sigma^{(p)}, kiểm tra rằng với mọi n∈Nn \in \mathbf{N},

A(σ)(Γn(E))⊂Γ0(F)+⋯+Γn(F). A(\sigma)(\Gamma_n(E)) \subset \Gamma_0(F) + \cdots + \Gamma_n(F) .
b) Chứng minh rằng nếu Ker(a)⊃Γm(E)\mathrm{Ker}(a) \supset \Gamma_m(E) với mọi m≠1m \neq 1, thì A(σ)=Γ(a∘γ1)A(\sigma) = \Gamma(a \circ \gamma_1). c) Chứng minh rằng A(σ)A(\sigma) là một đồng cấu của đối đại số Γ(E)\Gamma(E) vào đối đại số Γ(F)\Gamma(F), tương thích với các đối đơn vị (cf. Bài tập 13, e)). d) Chứng minh rằng nếu a,τ∈S(E,F)a, \tau \in S(E, F) là hai chuỗi có cấp ≥1\geq 1, thì A(σ+τ)=A(σ)A(τ)A(\sigma + \tau) = A(\sigma) A(\tau), trong đó tích A(σ)A(τ)A(\sigma) A(\tau) được xác định bởi tích trong Γ(E)\Gamma(E) (cf. Bài tập 13, c)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.