Bourbaki

Bài tập 5, § 6

Đại số, IV, p. 98

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho KK là một trường giao hoán và f∈K[X1,…,Xn,Y1,…,Yn]f \in K[X_1, \ldots, X_n, Y_1, \ldots, Y_n]; với mọi phép hoán vị σ∈Sn\sigma \in S_n, kí hiệu σf\sigma f là phân thức hữu tỉ

σf(X1,…,Xn,Y1,…,Yn)=f(Xσ(1),…,Xσ(n),Yσ(1),…,Yσ(n)). \sigma f(X_1, \ldots, X_n, Y_1, \ldots, Y_n) = f(X_{\sigma(1)}, \ldots, X_{\sigma(n)}, Y_{\sigma(1)}, \ldots, Y_{\sigma(n)}) .
Khi đó ff được gọi là đối xứng đối với các cặp (Xi,Yi)(X_i, Y_i) nếu uf=fu f = f với mọi σ∈Sn\sigma \in S_n. a) Với mọi phần tử ν=(A,…,A,μ1,…,μn)\nu = (A, \ldots, A, \mu_1, \ldots, \mu_n) của N2n\mathbf{N}^{2n} và mọi phép hoán vị σ∈Sn\sigma \in S_n viết
σ−1(ν)=(λσ(1),…,λσ(n),μσ(1),…,μσ(n)), \sigma^{-1}(\nu) = (\lambda_{\sigma(1)}, \ldots, \lambda_{\sigma(n)}, \mu_{\sigma(1)}, \ldots, \mu_{\sigma(n)}) ,

sao cho Sn\mathfrak{S}_n theo cách này trở thành một nhóm các toán tử trên N2n\mathbf{N}^{2^n}. Cho γ\gamma là một quỹ đạo bất kỳ của Sn\mathfrak{S}_n trong N2n\mathbf{N}^{2^n}, và kí hiệu uγu_\gamma là đa thức đối xứng

∑X1λ1X2λ2…XnλnY1μ1…Ynμn \sum X_1^{\lambda_1} X_2^{\lambda_2} \ldots X_n^{\lambda_n} Y_1^{\mu_1} \ldots Y_n^{\mu_n}

trong đó (λ1,…,λn,μ1,…,μn)(\lambda_1, \ldots, \lambda_n, \mu_1, \ldots, \mu_n) chạy qua γ\gamma. Hãy chứng minh rằng các đa thức uγu_\gamma tạo thành một cơ sở trên KK của không gian vectơ gồm mọi đa thức đối xứng trong các (Xi,Yi)(X_i, Y_i).

\* b) Giả sử rằng KK có đặc số 0. Hãy chứng minh rằng mọi đa thức uγu_\gamma đều bằng một đa thức với hệ số hữu tỉ theo các hàm đối xứng

vλμ=∑i=1nXiλiYiμi v_{\lambda \mu} = \sum_{i=1}^n X_i^{\lambda_i} Y_i^{\mu_i}

(chứng minh bằng quy nạp theo số cặp (Ai,μi)(A_i, \mu_i) không bằng (0,0)(0, 0) trong ν=(λ1,…,λn,μ1,…,μn)\nu = (\lambda_1, \ldots, \lambda_n, \mu_1, \ldots, \mu_n) khi xét các tích u,vλμu, v_{\lambda \mu}).

c) Bởi các hàm đối xứng sơ cấp của các (Xi,Yi)(X_i, Y_i), ta hiểu n(n+3)/2n(n+3)/2 đa thức whk=uw_{hk} = u, tương ứng với các quỹ đạo γ\gamma của các phần tử (Ai,…,Ai,μ1,…,μn)(A_i, \ldots, A_i, \mu_1, \ldots, \mu_n) khác (0,…,0)(0, \ldots, 0) và sao cho h trong số các cặp (λi,μi)(\lambda_i, \mu_i) bằng (1,0)(1, 0), k cặp khác bằng (0,1)(0, 1) và n−h−kn - h - k cặp còn lại bằng (0,0)(0, 0). Hãy chứng minh rằng nếu KK có đặc số 0, thì mọi đa thức đối xứng trong các (Xi,Yi)(X_i, Y_i) đều bằng một đa thức theo các hàm đối xứng sơ cấp với hệ số trong KK (xét các tổng ∑i=1n(UXi+VYi)k\sum_{i=1}^n (UX_i + VY_i)^k, trong đó U và V là hai ẩn, và dùng b)).

d) Nếu KK là một trường có đặc số 3, và n≥4n \geq 4, hãy chứng minh rằng ∑i=1nXi2Yi2\sum_{i=1}^n X_i^2 Y_i^2 không bằng bất kỳ đa thức nào theo các hàm đối xứng whkw_{hk} với hệ số trong KK. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.