Đại số, IV, p. 98
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho K là một trường giao hoán và f∈K[X1,…,Xn,Y1,…,Yn]; với mọi phép hoán vị σ∈Sn, kí hiệu σf là phân thức hữu tỉ
σf(X1,…,Xn,Y1,…,Yn)=f(Xσ(1),…,Xσ(n),Yσ(1),…,Yσ(n)). Khi đó
f được gọi là đối xứng đối với các cặp
(Xi,Yi) nếu
uf=f với mọi
σ∈Sn. a) Với mọi phần tử
ν=(A,…,A,μ1,…,μn) của
N2n và mọi phép hoán vị
σ∈Sn viết
σ−1(ν)=(λσ(1),…,λσ(n),μσ(1),…,μσ(n)),
sao cho Sn theo cách này trở thành một nhóm các toán tử trên N2n. Cho γ là một quỹ đạo bất kỳ của Sn trong N2n, và kí hiệu uγ là đa thức đối xứng
∑X1λ1X2λ2…XnλnY1μ1…Ynμn
trong đó (λ1,…,λn,μ1,…,μn) chạy qua γ. Hãy chứng minh rằng các đa thức uγ tạo thành một cơ sở trên K của không gian vectơ gồm mọi đa thức đối xứng trong các (Xi,Yi).
\* b) Giả sử rằng K có đặc số 0. Hãy chứng minh rằng mọi đa thức uγ đều bằng một đa thức với hệ số hữu tỉ theo các hàm đối xứng
vλμ=i=1∑nXiλiYiμi
(chứng minh bằng quy nạp theo số cặp (Ai,μi) không bằng (0,0) trong ν=(λ1,…,λn,μ1,…,μn) khi xét các tích u,vλμ).
c) Bởi các hàm đối xứng sơ cấp của các (Xi,Yi), ta hiểu n(n+3)/2 đa thức whk=u, tương ứng với các quỹ đạo γ của các phần tử (Ai,…,Ai,μ1,…,μn) khác (0,…,0) và sao cho h trong số các cặp (λi,μi) bằng (1,0), k cặp khác bằng (0,1) và n−h−k cặp còn lại bằng (0,0). Hãy chứng minh rằng nếu K có đặc số 0, thì mọi đa thức đối xứng trong các (Xi,Yi) đều bằng một đa thức theo các hàm đối xứng sơ cấp với hệ số trong K (xét các tổng ∑i=1n(UXi+VYi)k, trong đó U và V là hai ẩn, và dùng b)).
d) Nếu K là một trường có đặc số 3, và n≥4, hãy chứng minh rằng ∑i=1nXi2Yi2 không bằng bất kỳ đa thức nào theo các hàm đối xứng whk với hệ số trong K. \*