Cho n là một số nguyên dương. Với mọi phép hoán vị σ∈Sn, gọi φσ là tự đẳng cấu của đại số trên A A[X1,…,Xn] biến Xi thành Xσ(i) với 1≤i≤n. Rõ ràng σ↦φσ là một đồng cấu từ Sn vào nhóm các tự đẳng cấu của A[X1,…,Xn]. Ta sẽ đặt σf=φσ(f) với σ∈Sn và f∈A[X1,…,Xn]. Đa thức f được gọi là đối xứng nếu σf=f với mọi σ∈Sn ; các đa thức đối xứng tạo thành một đại số con phân bậc có đơn vị của A[X1,…,Xn] ; trong phần còn lại của mục này, ta sẽ ký hiệu nó bởi A[X1,…,Xn]sym. Với mọi số nguyên dương k, ta ký hiệu bởi Pk tập hợp các tập con có k phần tử của tập {1,2,…,n} và đặt
(1)
sk=H∈Pk∑i∈H∏Xi.
Khi muốn chỉ rõ số nguyên n, ta sẽ viết sk,n thay cho sk. Đặc biệt, ta có
và sk=0 với k>n. Rõ ràng sk là một đa thức đối xứng thuần nhất bậc k ; ta sẽ gọi nó là đa thức đối xứng sơ cấp bậc k. Trong vành A[X1,…,Xn,U,V] ta có quan hệ
(2)
i=1∏n(U+VXi)=k=0∑nUn−kVksk;
bằng những phép thay thế thích hợp, ta suy ra các quan hệ
(3)
i=1∏n(1+TXi)=k=0∑nskTk,
(4)
i=1∏n(X−Xi)=k=0∑n(−1)n−ksn−kXk.
Định lý 1
— Ta đặt E=A[X1,…,Xn] và S=A[X1,…,Xn]sym.
a) Đại số trên AS của các đa thức đối xứng được sinh bởi s1,…,sn.
b) Các phần tử s1,…,sn của E độc lập đại số trên A (IV, p. 4).
c) Họ các đơn thức Xv=X1v(1)…Xnv(n) sao cho 0≤v(i)<i với 1≤i≤n là một cơ sở của E-môđun S. Đặc biệt, E là một S-môđun tự do hạng n!.
Ta sẽ chứng minh định lý bằng quy nạp theo n, trường hợp n=0 là tầm thường. Ta viết B=A[Xn] và ký hiệu bởi sk′ đa thức đối xứng sơ cấp bậc k theo X1,…,X−1; do đó ta có B[X1,…,X−1]=A[X1,…,Xn]. Nếu ta thay n bằng n−1 và A bằng B trong phát biểu của Định lý 1, thì ta có thể phát biểu giả thiết quy nạp như sau:
(A) Đại số trên BS′ gồm các đa thức f∈A[X1,…,Xn] bất biến dưới mọi hoán vị của X1,…,Xn−1 được sinh bởi s1′,…,sn−1′.
(B) Các phần tử s1′,…,sn−1′ của E độc lập đại số trên B.
(C) Họ các đơn thức X1v(1)…Xn−1v(n−1) sao cho 0≤v(i)<i với 1≤i≤n−1 là một cơ sở của S′-môđun E.
Ta có quan hệ hiển nhiên
(5)
sk=sk′+sk−1′Xn(1≤k≤n−1),
từ đó, bằng quy nạp theo k, ta được
(6)
sk′=(−1)kXnk+i=1∑k(−1)k−isiXnk−i(1≤k≤n−1).
Ta có S⊂S′, do đó s1,…,sn thuộc S′; theo (A) và công thức (6), vì vậy đại số trên B S′ được sinh bởi s1,…,sn−1′.
Theo (B), tồn tại một tự đồng cấu μ của đại số trên B S′ sao cho
Theo (5), ta có u(sk)=u(sk′)+u(sk−1′)Xn, do đó bằng một phép tính dễ dàng ta được u(sk)=sk′. Cho P∈B[Y1,…,Y−1]; khi đó từ P(s1,…,sn−1)=0 ta suy ra
0=u(P(s1,…,sn−1))=P(s1′,…,sn−1′),
do đó P=0 theo (B). Suy ra rằng đại số trên B S′ được sinh bởi các phần tử độc lập đại số s1,…,sn−1. Tính chất này có thể được phát biểu lại như sau: (D) Đại số trên AS′ được sinh bởi các phần tử độc lập đại số s1,…,sn−1,Xn.
Do đó, ta có thể đồng nhất S' với vành đa thức C[Xn], trong đó C là đại số con trên A của E được sinh bởi s1,...,sn−1.
Để chứng minh a), cho f∈S là một đa thức đối xứng thuần nhất bậc m. Ta có f∈S′=C[Xn], nên tồn tại một phần tử g=P(s1,...,sn−1) của C, thuần nhất bậc m theo X1,...,Xn, sao cho f−g chia được cho Xn. Vì f−g là đối xứng, mỗi hạng tử của nó cũng chia được cho X1,...,Xn−1, do đó f−g chia được cho sn=X1...Xn. Nói cách khác, tồn tại h∈S sao cho f=g+hsn, do đó degh<m. Bằng quy nạp theo m, suy ra f thuộc
C[sn]E=A[s1,...,sn−1,sn]E.
Vậy ta đã chứng minh rằng đại số trên A S được sinh bởi s1,...,sn.
Tiếp theo ta chứng minh b). Nếu thay X, bằng X trong (4), ta được
(−1)n+1sn=Xnn+k=1∑n−1(−1)n−ksn−kXnk;
nói cách khác, (−1)n+1sn là một đa thức đơn khởi theo X, bậc n và có các hệ số trong C. Theo IV, p. 11, do đó ta có tính chất sau: (E) Đồng cấu đại số Cφ từ C[T] vào C[Xn]=S′ ánh xạ T thành sn là đơn ánh, và S′ là một môđun tự do trên ảnh của φ, với cơ sở (1,Xn,...,Xnn−1).
Các phần tử s1,...,sn−1 của C là độc lập đại số trên A, theo (D); do đó tính đơn ánh của φ có nghĩa là s1,...,sn−1,sn là độc lập đại số trên A, do đó suy ra b).
Để chứng minh c), ảnh của φ bằng C[sn]E=S, nên theo (E), S′ là một môđun tự do trên S với cơ sở (1,X1,...,Xnn−1). Bây giờ mệnh đề c) suy ra từ giả thiết quy nạp (C) và Mệnh đề 25 của II, p. 222. Điều này hoàn tất chứng minh.
Cho f là một đa thức đối xứng theo X1,...,Xn, thuần nhất bậc m. Theo Định lý 1 (IV, p. 62) tồn tại một đa thức Q∈A[Y1,...,Yn] sao cho f=Q(s1,...,sn). Chứng minh trên cung cấp một phương pháp tính tường minh Q, bằng quy nạp kép theo n và m. Thật vậy, như ta đã thấy, tồn tại một đa thức P∈A[Y1,...,Yn−1] và một đa thức h đối xứng theo X1,...,Xn thuần nhất bậc m−n, sao cho
f=P(s1,...,sn−1)+snh.
Với mọi đa thức u∈A[X1,...,Xn] ta đặt
u′(X1,...,Xn−1)=u(X1,...,Xn−1,0)
Khi đó s1′,...,sn−1′ là các đa thức đối xứng sơ cấp theo X1,...,Xn−1 và công thức (8) suy ra
f′=P(s1′,...,sn−1′)
Như vậy việc xác định P được quy về một phép tính các đa thức đối xứng theo n−1 ẩn, và h thu được từ (8).
2) Lại cho n=3 và đặt p=X13+X23+X33. Ta có p(X1,0,0)=X13=s1(X1,0,0)3. Viết q=p−s13, ta được
q=−3f−6X1X2X3=−3s1s2+3s3
và cuối cùng
p=s13−3s1s2+3s3.
Cho S1,...,Sn là các bất định. Ta trang bị đại số đa thức A[S1,...,Sn] với phép phân bậc kiểu N mà theo đó Sk có trọng số k đối với 1≤k≤n (IV, p. 3), và ta trang bị A[X1,...,Xn] với phép phân bậc thông thường. Đối với 1≤k≤n, đa thức đối xứng sơ cấp sk,n theo X1,...,Xn là thuần nhất có bậc k. Theo Định lý 1 (IV, p. 62), ánh xạ g↦g(s1,n,...,sn,n) do đó là một đẳng cấu của các đại số phân bậc
φn:A[S1,...,Sn]→A[X1,...,Xn]sym
Cho m là một số nguyên sao cho 0≤m≤n. Với mọi số nguyên k sao cho 1≤k≤m ta có
sk,m(X1,...,Xm)=sk,n(X1,...,Xm,0,...,0)
theo định nghĩa (IV, p. 61, công thức (1)) của sk. Do đó biểu đồ
(trong đó j chỉ phép nhúng chính tắc và p là đồng cấu
g↦g(X1,…,Xm,0,…,0)
là giao hoán.
Mệnh đề 1
Mọi cặp số nguyên dương k, n, cho Sk(n) là A-môđun gồm tất cả các đa thức đối xứng theo X1,…,Xn, thuần nhất có bậc k. Nếu số nguyên m thỏa mãn 0≤k≤m≤n, thì ánh xạ f↦f(X1,…,Xm,0,…,0) là một đẳng cấu của Sk(n) lên Sk(m).
Do tính giao hoán của biểu đồ (10), chỉ cần chứng minh rằng mọi đa thức đẳng bậc có trọng số k trong S1,…,Sn chỉ phụ thuộc vào S1,…,Sm dưới các giả thiết 0≤k≤m≤n. Bây giờ trọng số của một đơn thức S1α(1)⋯Snα(n) bằng số nguyên α(1)+2α(2)+…+nα(n); vì các số nguyên α(1),…,α(n) là dương, quan hệ
α(1)+2α(2)+⋯+nα(n)=k≤n
suy ra α(j)=0 đối với k<j≤n, do đó có khẳng định.
Ví dụ 3
Theo ví dụ 2 của IV, p. 64 và Mệnh đề 1 ở trên, ta có
i=1∑nXi3=s1,n3−3s1,ns2,n+3s3,n
với mọi số nguyên n≥3. Tính giao hoán của biểu đồ (10) hơn nữa cho các công thức
X13+X23=s1,23−3s1,2s2,2,
X13=s1,13.
Nhận xét
— Cho n và k là hai số nguyên dương. Ta ký hiệu bởi Δk,n tập hợp các phần tử có độ dài k trong Nn và hơn nữa trang bị cho A, , với quan hệ thứ tự, viết a≤β, cảm sinh bởi quan hệ thứ tự từ điển trên Nn (Set Theory, III, p. 157), và định nghĩa một tác động của nhóm Sn trên Nn bởi (σa)(i)=a(σ−1(i)) với σ∈Sn,a∈Nn và l≤i≤n. Hơn nữa, ta ký hiệu bởi Dk tập hợp các phần tử a=(α(1),…,α(k)) của Nk sao cho
α(1)≥α(2)≥⋯≥α(k),α(1)+⋯+α(k)=k.
Giả sử rằng k≤n và ta đồng nhất Nk với một tập con của Nn bằng ánh xạ (a(1),…,a(k))↦(a(1),…,a(k),0,…,0). Khi đó Dk gồm các phần tử a của Δk,n sao cho σa≤a với mọi σ∈Sn. Suy ra rằng mọi quỹ đạo của nhóm Sn trong A, , đều chứa một phần tử duy nhất của Dk. Với mọi a∈Dk đặt O(a) là quỹ đạo của a trong Δk,n đối với phép toán của Sn; đặt
M(α)=β∈O(α)∑Xβ.
Suy ra từ Bổ đề 1 của IV, p. 47, rằng họ (M(α))α∈Dk là một cơ sở của A-môđun Sk(n).
vì ta có ∑i=1ki⋅(a(i)−a(i+1))=∑i=1ka(i)=k, đa thức đối xứng S(α) là thuần nhất bậc k. Suy ra trực tiếp từ Định lý 1 (IV, p. 62) rằng họ (S(α))α∈Dk là một cơ sở của A-môđun Sk(n).
Cho α,β thuộc Dk, và cho cαβ là hệ số của đơn thức Xβ trong đa thức S(α) được định nghĩa bởi (12) trong trường hợp A=Z và k=n. Khi đó đây là một số nguyên dương, độc lập với vành A và với số nguyên n. Theo công thức (9) (IV, p. 64) ta có
(13)S(α)=β∈Dk∑cαβ⋅M(β)(α∈Dk).
Có thể chứng minh (xem IV, p. 101, Bài tập 13) rằng ma trận C=(cαβ)α,β∈Dk sao cho cαα=1 và cαβ=0 với α<β; tổng quát hóa thuật ngữ được đưa vào trong II, p. 351, ta sẽ nói rằng C thuộc nhóm tam giác toàn phần dưới. Điều tương tự cũng đúng đối với ma trận D nghịch đảo của C. Các giá trị của các ma trận C và D khi 2≤k≤5, được cho trong bảng (IV, p. 103-105).
Giả sử bây giờ rằng n<k và ta đồng nhất Nn với một tập con của Nk bằng ánh xạ (a(1),…,a(n))↦(a(1),…,a(n),0,…,0). Với mọi a trong Dk∩Nn ta lại ký hiệu O(α) là quỹ đạo của a trong Δk,n đối với phép toán của Sn và định nghĩa M(α) bởi (11). Ngoài ra ta định nghĩa S(α) bởi (12), khi đó các họ (M(a))a∈Dk∩Nn và (S(a))a∈Dk∩Nn là các cơ sở của A-môđun Sk(n). Theo công thức (9) của IV, p. 64, ta có một công thức tương tự như (13) trong đó Dk được thay bởi Dk∩Nn, với cùng các số nguyên cαβ.
Ví dụ 4
Theo Ví dụ 3 của IV, p. 65, ta có
M(3,0,0)=S(3,0,0)−3S(2,1,0)+3S(1,1,1)
với mọi số nguyên n≥3, và do đó
M(3,0)=S(3,0)−3S(2,1)
với n=2.
2. Phân thức hữu tỉ đối xứng
Cho K là một trường giao hoán và X1,X2,…,Xn là các bất định. Với mọi σ∈Sn ta đã định nghĩa trong No. 1 (IV, p. 61) một tự đẳng cấu φσ của K[X1,X2,…,Xn]. Tự đẳng cấu này có một mở rộng duy nhất ψσ đến trường K(X1,…,Xn), và σ↦ψσ là một đơn cấu của Sn vào nhóm tự đẳng cấu của K(X1,…,Xn). Với mỗi f∈K(X1,…,Xn) ta có (ψσf)(X1,…,Xn)=f(Xσ(1),…,Xσ(n)). Các phân thức hữu tỉ f sao cho ψσ(f)=f với mọi σ∈Sn được gọi là các phân thức hữu tỉ đối xứng. Tập hợp tất cả các phân thức hữu tỉ đối xứng theo X1,…,Xn là một trường con của K(X1,…,Xn).
Mệnh đề 2
— *Trường các phân thức hữu tỉ đối xứng theo X1,…,Xn là trường các phân thức của vành các đa thức đối xứng theo X1,…,Xn.
Cho f∈K(X1,…,Xn) là một phân thức hữu tỉ đối xứng, và cho u1,v1 là hai phần tử của K[X1,…,Xn] sao cho f=v1u1. Đặt v=∏σ∈Snψσ(v1)∈K[X1,…,Xn] và u=fv∈K[X1,…,Xn]; khi đó v là đối xứng, do đó u là đối xứng, bởi vì f là như vậy, và f=vu, do đó có kết quả.
Hệ quả
— *Cho s1,s2,…,sn là các đa thức đối xứng sơ cấp theo X1,…,Xn. Với mọi phân thức hữu tỉ g∈K(S1,S2,…,Sn) dãy (s1,s2,…,sn) có thể được thế vào g và ánh xạ g↦g(s1,s2,…,sn) là một đẳng cấu của K(S1,S2,…,Sn) lên trường các phân thức hữu tỉ đối xứng theo X1,…,Xn.
Điều này suy ra từ Mệnh đề 2 và Định lý 1 của IV, p. 62.
3. Chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng
Cho I là một tập hợp, X=(Xi)i∈I là một họ các bất định và A[[X]] là đại số các chuỗi lũy thừa hình thức theo các Xi. Với mỗi phép hoán vị a∈SI tồn tại một tự đẳng cấu liên tục duy nhất φa của đại số A[[X]] biến Xi thành Xa(i) với mỗi i∈I (IV, p. 28, Prop. 4); hiển nhiên rằng σ↦φσ là một đồng cấu của SI vào nhóm các tự đẳng cấu liên tục của đại số A[[X]]. Cho f∈A[[X]] là một chuỗi lũy thừa hình thức; ta đặt af=φa(f) và ta sẽ nói rằng chuỗi lũy thừa hình thức f là đối xứng nếu σf=f với mỗi σ∈SI. Các chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng tạo thành một đại số con đóng của A[[X]] được ký hiệu bởi A[[X]]sym và được trang bị tôpô cảm sinh bởi tôpô của A[[X]].
Cho T là một bất định. Trong vành các chuỗi lũy thừa hình thức A[[X,T]] họ (XiT)i∈I là tổng được, do đó họ (1+XiT)i∈I là nhân được (IV, p. 27, Prop. 2); hơn nữa ta có
i∈I∏(1+XiT)=1+k≥1∑skTk,
trong đó chuỗi lũy thừa hình thức sk∈A[[X]] được định nghĩa bởi
sk=H∈Pk∑(i∈H∏Xi)(k≥1)
(ta ký hiệu bởi Pk tập hợp tất cả các tập con gồm k phần tử của I). Đặc biệt ta có s1=∑i∈IXi. Khi I là hữu hạn với n phần tử ta có sk=0 với k>n; chính xác hơn, khi I={1,…,n} thì chuỗi lũy thừa hình thức sk không gì khác hơn là đa thức đối xứng sơ cấp bậc k theo X1,…,Xn.
Cho S=(Sk)k≥1 là một dãy các bất định. Vì chuỗi lũy thừa hình thức sk có cấp ≥k, và thuộc A[[X]]sym, các điều kiện a) và b) của Prop. 4 của IV, p. 28 được thỏa mãn với E=A[[X]]sym; do đó tồn tại một đồng cấu đại số A liên tục duy nhất
φI:A[[S]]→A[[X]]sym
sao cho φI(Sk)=sk với mỗi số nguyên k≥1.
Định lý 2. — a)Nếu I là một tập hợp hữu hạn gồm n phần tử, thì φI cảm sinh một đẳng cấu bicontinuous của A[[S1,…,Sn]] lên A[[X]]sym.
b)Nếu I là vô hạn, φI là một đẳng cấu bicontinuous của A[[S]] lên A[[X]]sym.
Trong trường hợp a) ta đặt B=A[[S1,…,Sn]] và trang bị cho đại số này tôpô cảm sinh bởi tôpô của A[[S]]; ta cũng ký hiệu bởi ψI hạn chế của φI vào B. Trong trường hợp b) ta đặt B=A[[S]] và ψI=φI. Ta sẽ trang bị cho đại số đa thức A[S] phép phân bậc kiểu N trong đó Sk có trọng số k với mỗi số nguyên k≥1.
Bổ đề 1. — Cho J là một tập con hữu hạn của I, r là một số nguyên sao cho Card J≥r và f là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng thuần nhất có bậc r theo các Xi (i∈I). Cho fˉ là chuỗi lũy thừa hình thức thu được bằng cách thay 0 cho Xi với mỗi i trong I−J. Nếu fˉ=0, thì ta có f=0.
Đặt f=∑∣α∣=raαXα (trong đó ∣α∣ là độ dài ∑i∈Iαi của đa chỉ số a=(αi)i∈I). Nếu a là một đa chỉ số có độ dài r, và J′ là giá của a (tập hợp các i∈I sao cho αi=0), thì Card J′≤r, do đó tồn tại một phép hoán vị σ∈SI sao cho σ(J′)⊂J. Đặt βi=ασ−1(i) với i∈I, khi đó đơn thức Xβ=∏i∈IXσ(i)αi chỉ phụ thuộc vào các bất định Xj (j∈J), do đó aβ=0 theo giả thiết f=0. Vì f là đối xứng, ta có aα=aβ và vì α là tùy ý, ta kết luận rằng f=0.
Bổ đề 2
Cho f là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng có bậc r theo các Xi(i∈I). Tồn tại một đa thức duy nhất P∈B∩A[S], đẳng trọng số trọng số r, sao cho f=ψ1(P).
Trường hợp khi I là hữu hạn suy ra từ Định lý 1 (IV, p. 62).
Giả sử rằng I là vô hạn và chọn một tập con hữu hạn J của I, chứa r phần tử. Ta giữ ký hiệu của Bổ đề 1; ta nhận xét rằng mọi đa thức đẳng trọng số trọng số r trong các Sn(n≥1) chỉ phụ thuộc vào S1,…,Sr và rằng s1,…,sr là các đa thức đối xứng sơ cấp theo r bất định Xj(j∈J). Nếu P là một đa thức đẳng trọng số trọng số r trong các Sn và h=f−ψ1(P), thì h=f−P(s1,…,Sr) và Bổ đề 1 chỉ ra rằng quan hệ f=ψ1(P) tương đương với f=P(s1,…,sr). Theo Định lý 1 (IV, p. 62) tồn tại một đa thức duy nhất P∈A[S], đẳng trọng số trọng số r và sao cho f=P(s1,…,sr), do đó có kết quả.
Bổ đề 3
Với mọi số nguyên m≥0, gọi cm là iđêan của đại số A[[X]]sym gồm tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng có cấp ≥m. Dãy (cm)m≥0 là một hệ cơ bản các lân cận của 0 trong A[[X]]sym.
Bổ đề hiển nhiên đúng khi I hữu hạn, vậy giả sử rằng I vô hạn. Với mọi tập con hữu hạn J của I, gồm m phần tử, ký hiệu bởi J~ tập hợp các phần tử của N(1) có độ dài <m và có giá đỡ nằm trong J. Tiếp nữa, ký hiệu bởi aJ′ tập hợp các chuỗi lũy thừa hình thức không chứa số hạng nào aXα với a∈J~. Vì J~ là một tập con hữu hạn của N(1) và mọi tập con hữu hạn của N(1) đều được chứa trong một tập hợp dạng J~, họ (aJ′) là một cơ sở các lân cận của 0 trong A[[X]] (IV, p. 26). Bây giờ Bổ đề 1 kéo theo quan hệ aJ′∩A[[X]]sym=cm với mọi tập con J có m phần tử, và điều này chứng minh Bổ đề 3.
Vì chỉ có một số hữu hạn đơn thức có một trọng số cho trước theo các Sk, mọi chuỗi lũy thừa hình thức f∈B có thể được viết theo một cách duy nhất thành f=∑r≥0Pr, trong đó Pr là một đa thức đẳng áp trọng số r trong B∩A[S]. Với mọi số nguyên m≥0, gọi bm là iđêan của B gồm tất cả các chuỗi lũy thừa hình thức thuộc kiểu trên sao cho Pr=0 với 0≤r<m. Dãy (bm)m≥0 là một cơ sở các lân cận của 0 trong B.
Với ký hiệu trên, ψ1(Pr) là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng theo các Xi, thuần nhất bậc r, và do đó đây là thành phần thuần nhất bậc r của ψ1(f). Bổ đề 2 cho thấy ψ1 là một đồng cấu đại số từ B lên A[[X]]sym, ánh xạ bm lên cm với mọi số nguyên m≥0; bây giờ Bổ đề 3 cho thấy ψ1 là song liên tục, và điều này hoàn tất chứng minh của Định lý 2.
4. Tổng các lũy thừa
Ta lại viết X=(Xi)i∈I cho một họ các ẩn. Các chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng sk được xác định như trước bởi
sk=H∈Pk∑i∈H∏Xi(k≥1),
trong đó Pk là tập hợp tất cả các tập con gồm k phần tử của I. Ta cũng viết
pk=i∈I∑Xik(k≥1)
Đây là một chuỗi lũy thừa hình thức đối xứng, thuần nhất bậc k.
Bổ đề 4 (« các quan hệ của Newton »). — Với mọi số nguyên d≥1 ta có
pd=k=1∑d−1(−1)k−1skpd−k+(−1)d+1dsd
Ta định nghĩa một đạo hàm liên tục A trên A[[X]] bởi A(u)=∑n≥0nun, trong đó với mọi u trong A[[X]], un là thành phần thuần nhất bậc n của u. Theo (16) và Mệnh đề 2 của IV, p. 27 ta có
1+k≥1∑sk=i∈I∏(1+Xi)
Theo Mệnh đề 9 của IV, p. 34 do đó ta có
(k≥1∑ksk)⋅(1+k≥1∑sk)−1=i∈I∑Δ(Xi)/(1+Xi).
Ta có A(Xi)=Xi và Xi/(1+Xi)=∑k≥1(−1)kXik. Vế phải của (20) do đó bằng ∑k≥1(−1)k−1pk. Vậy theo (20) ta có
k≥1∑ksk=(1+k≥1∑sk)⋅(k≥1∑(−1)k−1pk)
và bây giờ Bổ đề 4 suy ra bằng cách so sánh các thành phần thuần nhất bậc d.
Nhận xét
— Với ký hiệu của chứng minh trên, ta có
Δu=i∈I∑Xi⋅Di(u)
(IV, p. 33, Hệ quả 1). Nói cách khác, quan hệ Euler (IV, p. 8, Mệnh đề 6) mở rộng được cho các chuỗi lũy thừa hình thức : nếu u∈A[X] thuần nhất bậc n, thì
(21)
n⋅u=i∈I∑Xi⋅Di(u).
Khi I hữu hạn, gồm n phần tử, ta có sk=0 với k>n. Khi đó các quan hệ của Newton có thể viết thành
n quan hệ đầu tiên ở trên đúng với mọi I ; chẳng hạn ta được
p1=s1,p2=s12−2s2,p3=s13−3s1s2+3s3.
Tổng quát hơn, cho S=(Sn)n≥1 là một họ các bất định. Ta định nghĩa quy nạp các đa thức Pd∈Z[S1,…,Sd] bởi P1=S1 và
Pd=k=1∑d−1(−1)k−1SkPd−k+(−1)d+1dSd(d≥2).
Khi đó ta có các « công thức phổ quát » pd=Pd(s1,…,sd) đúng trên mọi vành A và mọi họ X các bất định. Cho P=(Pk)k≥1 là một dãy các bất định. Vì pk thuần nhất bậc k trong A[[X]], nên tồn tại chính xác một đồng cấu đại số trên A liên tục
λI:A[[P]]→A[[X]]sym
sao cho λI(Pk)=pk với mọi số nguyên k≥1(IV, p. 28). Nếu ta gán cho Pk trọng số k, thì λI biến một đa thức đẳng áp trọng số n theo các Pk thành một chuỗi lũy thừa hình thức thuần nhất bậc n theo các Xi.
Mệnh đề 3
— a) Nếu I là một tập hợp hữu hạn có n phần tử và n!⋅1 khả nghịch trong A, thì λI cảm sinh một đẳng cấu song liên tục từ A[[P1,…,Pn]] lên A[[X]]sym.b) Nếu I là vô hạn và A là một Q-đại số, thì λI là một đẳng cấu song liên tục từ A[[P]] lên A[[X]]sym. Ta chỉ xét trường hợp a), trường hợp b) hoàn toàn tương tự.
Theo Định lý 2 (IV, p. 68) ta có thể đồng nhất A[[X]]sym với đại số các chuỗi lũy thừa hình thức A[[S1,…,Sn]], trong đó Sk tương ứng với sk. Theo Bổ đề 4 của IV, p. 70, tồn tại các chuỗi lũy thừa hình thức g1,…,gs cấp ≥2 theo các bất định s1,…,sn sao cho
pk=(−1)k+1ksk+gk(s1,…,ss)(1≤k≤n).
Vì k!.1 khả nghịch trong A, Bổ đề 2 của IV, p. 35 chứng minh sự tồn tại của một tự đẳng cấu T của A-đại số tôpô A[[X]]sym biến sk thành pk với l≤k≤n. Bây giờ Mệnh đề 3, a) là một hệ quả ngay lập tức.
Hệ quả
— *Cho ξ1,…,ξn,η1,…,ηn là các phần tử của A và giả sử rằng A là một miền nguyên.
a) Nếu sk(ξ1,…,ξn)=sk(η1,…,ηn) với 1≤k≤n, thì tồn tại một phép hoán vị σ∈Sn sao cho ηi=ξσ(i) với 1≤i≤n.
b) Giả sử rằng n!.1=0 trong A và
ξ1k+⋯+ξnk=η1k+⋯+ηnk
với 1≤k≤n. Khi đó tồn tại một phép hoán vị σ∈Sn sao cho ηi=ξσ(i) với 1≤i≤n.
Dưới các giả thiết của a) ta có ∏i=1n(X−ξi)=∏i=1n(X−ηi). Nếu thay ηn vào X, ta thấy rằng ∏i=1n(ηn−ξi)=0 và vì A là một miền nguyên, có một số nguyên σ(n) sao cho lsσ(n)≤n và ηn=ξσ(n). Bây giờ mệnh đề a) suy ra dễ dàng bằng quy nạp vì A[X] là một miền nguyên.
Dưới các giả thiết của b), theo Mệnh đề 3 tồn tại các đa thức Π1,…,Πn theo n ẩn, với hệ số trong trường phân thức của A sao cho sk=Πk(p1,…,pn) với 1≤k≤n. Bây giờ quan hệ (23) kéo theo
sk(ξ1,…,ξn)=sk(η1,…,ηn)
với 1≤k≤n và do đó b) suy ra từ a).
5. Các hàm đối xứng theo các nghiệm của một đa thức
Xét một đa thức đơn khởi bậc n, với các hệ số trong A:
f=Xn+a1Xn−1+⋯+an−1X+an.
Ta định nghĩa một A-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị Ef với các phần tử sinh x1,…,x, và các quan hệ
i1<…<ik∑xi1…xik=(−1)kak(1≤k≤n).
Chính xác hơn, ta có
Ef=A[X1,...,Xn]/a
trong đó iđêan a được sinh bởi các đa thức sk+(−1)k+1ak với 1≤k≤n, và xi là lớp thặng dư của Xi mod a với 1≤i∈n. Quan hệ (24) cũng tương đương với f(X)=∏i=1n(X−xi). Khi có nguy cơ mơ hồ nào đó, ta viết x1,f,...,xn,f thay cho x1,...,xn.
Mệnh đề 4
Cho B là một vành giao hoán, ρ là một đồng cấu của A vào B và ξ1,...,5, là các phần tử của B. Giả sử rằng quan hệ ρf(X)=∏i=1n(X−ξi) đúng trong B[X]. Khi đó tồn tại một và chỉ một đồng cấu vành u:Ef→B sao cho ρ(a)=u(a.1) với mọi a∈A và u(xi)=ξi với 1≤i≤n.
Ta xét B như một A-đại số kết hợp, giao hoán và có đơn vị thông qua ρ. Khi đó quan hệ ρf(X)=∏i=1n(X−ξi) cũng có thể được viết dưới dạng
i1<...<ik∑ξi1...ξik=(−1)kak.1(1≤k≤n)
trong B. Vì các quan hệ (24) xác định một cách cho bởi các sinh và quan hệ của Ef, Mệnh đề 4 được suy ra.
Mệnh đề 4 biện minh cho tên gọi « đại số phân tích phổ quát của f » dành cho Ef. Quan hệ f(X)=∏i=1n(X−xi,f) được gọi là « phân tích phổ quát của f ». Cho σ∈Sn là một phép hoán vị ; vì f(X)=∏i=1n(X−xσ(i),f), tồn tại một tự đẳng cấu tσ của A-đại số Ef được đặc trưng bởi tσ(xi,f)=xσ(i),f với 1≤i≤n. Ta có tστ=tσ∘tτ với σ,τ trong Sn, và do đó thu được một tác động của nhóm G, trên A-đại số Ef.
Mệnh đề 5
Trong đại số phân tích phổ quát Ef họ các đơn thức x1ν(1)...xnν(n) sao cho 0≤ν(i)<i với 1≤i≤n là một cơ sở của A-môđun Ef. Đặc biệt Ef là một A-môđun tự do hạng n!.
Đặt B=A[X1,...,Xn] và C=A[X1,...,Xn]sym. Theo Định lý 1 (IV, p. 62) ta có C=A[s1,...,sn] và s1,...,sn độc lập đại số trên A. Các đa thức không có số hạng hằng theo s1,...,sn tạo thành một iđêan C+ của C, bù với A và được sinh bởi s1,...,sn. Gọi c là iđêan của C được sinh bởi s1+a1,s2−a2,...,sn+(−1)n+1an Tồn tại một tự đẳng cấu A-đại số của C biến sk thành sk+(−1)k+1ak với 1≤k≤n, và do đó biến C+ thành c ; vì thế ta có C=A⊕c. Hơn nữa Định lý 1, c) của IV, p. 62 cho thấy rằng
B=ν∈S⨁CXν
trong đó S là tập hợp mọi ν∈Nn sao cho 0≤ν(i)<i với 1≤i≤n. Iđêan a của B được sinh bởi c, do đó a=Bc=⨁ν∈Sc⋅Xν. Vì C=A⊕c, ta được
B=a⊕ν∈S⨁AXν,
do đó suy ra Mệnh đề 5, vì Ef=B/a.
Hệ quả
— *Đồng cấu chính tắc của A vào đại số phân tích phổ quát của đa thức đơn khởi f∈A[X] là đơn ánh.
Vì phần tử đơn vị của Ef tạo thành một phần của một cơ sở của A-môđun Ef.
Mệnh đề 6
— *Cho f∈A[X] là một đa thức đơn khởi bậc n, và cho P là một đa thức đối xứng theo X1,...,Xn với các hệ số trong A. Khi đó tồn tại chính xác một phần tử a của A có tính chất sau: (FS) Với mọi đồng cấu vành ρ:A→B và mọi phân tích 0f(X)=∏i=1n(X−ξi) trong B[X] ta có ρ(a)=P(ξ1,...,ξn).
Viết f=Xn+∑k=1nakXn−k, khi đó theo Định lý 1, IV, p. 62 tồn tại một đa thức Π theo n ẩn với các hệ số trong A sao cho P=Π(s1,...,sn). Đặt a=Π(−a1,a2,...,(−1)nan). Dưới giả thiết (FS) ta có
Điều này chứng minh sự tồn tại của một phần tử a thỏa mãn (FS). Tính duy nhất của a suy ra từ Hệ quả của Mệnh đề 5, vì ta có a⋅1=P(x1,f,...,xn,f) trong đại số phân tích phổ quát Ef.
Với ký hiệu của Mệnh đề 6 đôi khi người ta viết a=P∗(f). Sau đây là vài ví dụ.
Ví dụ. — 1) Nếu P=sk, thì P∗(f)=(−1)kak. \ 2) Cho g là một đa thức trong A[X] và đặt
P(X1,...,Xn)=g(X1)...g(Xn).
Khi đó P∗(f) chính là kết thức res(f,g), theo Hệ quả 1 của IV, p. 80. 3) Đặt A(X1,...,Xn)=∏i<j(Xi−Xj)2, khi đó Δ∗(f) chính là biệt thức của đa thức đơn khởi f (IV, p. 82, công thức (46)). \*
4) Đặt P(X1,…,Xn)=X1k+…+Xnk; hơn nữa, định nghĩa đại số E=A[X]/(f) và viết x cho ảnh của X trong E. Ta nhắc lại rằng A-môđun E là tự do, với cơ sở (1,x,…,xn−1) (IV, p. 11, Hệ quả). Ta sẽ chứng minh
TrE/A(xk)=P∗(f)
Đặt πk=TrE/A(xk) với mọi số nguyên k≥1. Ghi nhớ các quan hệ Newton (IV, p. 70), ta chỉ cần thiết lập các quan hệ
(mà ta cũng sẽ gọi là « các quan hệ Newton »). Quan hệ (27) là hiển nhiên, vì vế trái là vết của
xk−n(xn+a1xn−1+⋯+an−1x+an)=0.
Giả sử 1≤k≤n và đặt
y=xk+a1xk−1+⋯+ak−1x+ak⋅1;
gọi M=(mij) là ma trận của ánh xạ tuyến tính u↦yu trong E đối với cơ sở (x′)0,…,n. Ta dễ dàng thu được các quan hệ
mii=akvới 0≤i<n−kmii=0với n−k≤i<n,
do đó
TrE/A(y)=i=0∑n−1mii=(n−k)ak.
Hơn nữa ta có
TrE/A(y)=πk+a1πk−1+⋯+ak−1π1+nak,
do đó công thức (26) được suy ra.
6. Kết thức
Trong Số này ta giả thiết đã cho hai số nguyên dương p,q và hai đa thức f,g trong A[X] có dạng
fg=tpXp+tp−1Xp−1+⋯+t0=uqXq+uq−1Xq−1+⋯+u0
sao cho degf≤p,degg≤q. Với mọi số nguyên n≥0 ta ký hiệu bởi S, môđun con trên A của A[X] gồm tất cả các đa thức bậc <n; nó có họ (X′)0≤i<n làm cơ sở, và do đó có hạng n.
Ta định nghĩa một ánh xạ tuyến tính φ:S,×Sp→Sp+q bởi
φ(u,v)=uf+vg
và ta ký hiệu bởi M(f,g,p,q) ma trận của φ đối với các cơ sở B1 và B2. Đây là một ma trận bình phương cấp p+q, được đánh chỉ số bởi tập hợp {0,1,...,p+q−1}. Các phần tử aij của nó được cho bởi các quy tắc: a) aij=tp−i+j với 0≤j≤q−1, b) aij=uj−i với q≤j≤p+q−1, trong đó tk được lấy bằng 0 nếu k∈/(0,p) và uk=0 nếu k∈/(0,q).
Với ký hiệu ở trên, định thức của ma trận M(f,g,p,q) được gọi là kết thức của cặp (f,g) đối với các bậc p và q, hoặc đơn giản là kết thức của f và g nếu p=degf và q=degg.
Kết thức được ký hiệu bởi resp,q(f,g) hoặc đơn giản là res(f,g) khi p=degf, q=degg.
Ví dụ 1
Cho Λ,μ trong Λ, ta có các công thức
resp,0(f,λ)=λp,res0,q(μ,g)=μq
resp,1(f,λ)=λptp,res1,q(μ,g)=(−1)qμquq,
mà chứng minh là ngay lập tức.
Ví dụ 2
Khi p=q=1, ta có
res1,1(t1X+t0,u1X+u0)=t1u0−t0u1
Nhận xét 1
Ma trận M(g,f,q,p) thu được từ M(f,g,p,q) bằng pq phép hoán vị cột, do đó
resq,p(g,f)=(−1)pqresp,q(f,g)
Nhận xét 2
Cho ρ:A→B là một đồng cấu vành. Định nghĩa / kéo theo trực tiếp công thức
resp,q(ρf,ρg)=ρ(resp,q(f,g)).
Nhận xét 3
Cho λ,μ trong A, ta có
resp,q(λf,μg)=λqμpresp,q(f,g).
(28)
Nhận xét 4
Giả sử rằng p+q≥1. Theo III, p. 532, công thức (28), ảnh của φ chứa đa thức hằng resp,q(f,g). Do đó tồn tại một cặp đa thức (u,v), với u∈Sq,v∈Sp sao cho
resp,q(f,g)=uf+vg,
do đó
resp,q(f,g)∈A∩(f,g).
Cặp (u,v) này là duy nhất khi resp,q(f,g) giản ước được trong A: vì khi đó φ là đơn ánh (III, p. 524, Mệnh đề 3).
Nhận xét 5
Giả sử rằng p≥q, và cho h∈A[X] là một đa thức bậc ≤p−q. Ta sẽ chứng minh rằng
resp,q(f,g)=resp,q(f+gh,g).
(29) Thật vậy, nếu ta viết ω(u,v)=(u,uh+v) với (u,v)∈Sq×Sp, thì w là một tự đẳng cấu của A-môđun Sq×Sp và ta có
ω−1(u,v)=(u,−uh+v).
Ma trận của w đối với cơ sở B1 là tam giác dưới và các phần tử đường chéo của nó đều bằng l. Mặt khác, φ∘w biến (u,v) thành u(f+gh)+vg. Bây giờ công thức (29) có nghĩa là các ma trận biểu diễn φ và φ∘w có cùng định thức và điều này suy ra từ quan hệ detw=l.
Giả sử rằng f là đơn nhất bậc p; đặt E=A[X]/(f) và ký hiệu bởi x ảnh chính tắc của X trong E. Ta biết (IV, p. 11) rằng E là một A-môđun tự do với cơ sở (1,x,…,xp−1). Do đó ta có thể định nghĩa chuẩn NE/A(u) của mọi phần tử u của E (III, p. 543, Định nghĩa 2).
Mệnh đề 7
— Giả sử rằng f là đơn nhất bậc p; với các ký hiệu ở trên ta có¹
resp,q(f,g)=NE/A(g(x)).
(30)
¹ Do đó kết thức resp,q(f,g) độc lập với q khi f là đơn nhất bậc p. Khi đó ta ký hiệu nó đơn giản bởi res(f,g).
Ta định nghĩa một ánh xạ A-tuyến tính 0 từ Sq×Sp vào Sp+q bởi θ(u,v)=uf+v. Khi đó 0 biến cơ sở B1 của Sq×Ss thành dãy
(fXq−1,…,fX,f,Xp−1,…,X,1)
gồm các phần tử của Sp+q; do đó ma trận M của 0 đối với các cơ sở B1,B2 là tam giác dưới và các phần tử trên đường chéo của nó đều bằng 1, do đó detM=1.
Suy ra θ là song ánh và resp,q(f,g) bằng định thức của tự đồng cấu φ′=φ∘θ−1 của Sp−q. Tường minh, ta có
φ′(uf+v)=uf+vg
với mọi cặp (u,v) trong Sq×Ss. Bây giờ ta có A[X]=Sp+q+(f) và fSq=Ss∩(f), do đó đơn ánh chính tắc của Sp−s vào A[X] xác định, bằng cách chuyển sang thương, một đẳng cấu γ từ Sp+q/fSq lên E. Gọi ψ là phép nhân bởi g(x) trong E. Công thức (31) cho thấy φ′ cảm sinh đồng nhất trên fSq và γ−1ψγ trên Sp+q/fSq. Như vậy ta có detφ′=detψ, do đó suy ra (30), vì detφ′=resp,q(f,g) và detψ=NE/A(g(x)), theo định nghĩa.
Hệ quả 1
— Cho f∈A[X] là một đa thức đơn khởi; với mọi đa thức g∈A[X] các điều kiện sau là tương đương: (i) res(f,g) khả nghịch trong A; (ii) tồn tại các đa thức u,v trong A[X] sao cho uf+vg=1; (iii) g(x) khả nghịch trong đại số A[X]/(f). Tính tương đương của (i) và (iii) suy ra từ Mệnh đề 3 của III, p. 545 và Mệnh đề 7; tính tương đương của (ii) và (iii) suy ra một cách hiển nhiên.
Hệ quả 2
— Giả sử rằng A là một trường và cho f,g∈A[X], khi đó các điều kiện sau là tương đương khi f,g khác không: (i) res(f,g)=0; (ii) các đa thức f và g nguyên tố cùng nhau trong A[X]; \* (iii) với mọi mở rộng L của A, các đa thức f và g không có nghiệm chung nào trong L. \
Ta có thể rút gọn ngay về trường hợp f là đơn khởi (IV, p. 77, nhận xét 3). Tính tương đương của (i) và (ii) chỉ là cách diễn đạt lại Hệ quả 1, theo Định nghĩa 1 của IV, p. 12; tính tương đương của (ii) và (iii) chính là Hệ quả 7 của IV, p. 13.
Hệ quả 3
— Với mọi λ∈A ta có
resp,1(f,λ−X)=f(λ),res1,q(X−λ,g)=g(λ).
Khi f(X)=X−λ, đại số E bằng A và ta có x=A; công thức thứ hai (32) khi đó suy ra từ Mệnh đề 7 (IV, p. 77). Theo các nhận xét 1 và 3 (IV, p. 76, 77) ta kết luận
Bây giờ giả sử rằng f và g là các đa thức đơn khởi. Ta ký hiệu bởi F đại số trên A A[X,Y]/(f(X),g(Y)) và ký hiệu bởi x (tương ứng y) ảnh chính tắc của X (tương ứng Y) trong F.
Mệnh đề 8
— Giả sử rằng f và g lần lượt là đơn nhất với bậc p và q. Với ký hiệu trên, A-môđun F là tự do với cơ sở (xiyj)0≤i<p,0≤j<q và ta có
res(f,g)=NF/A(x−y).
Đặt E=A[X]/(f) và E′=A[Y]/(g). Theo II, p. 253, Hệ quả 1, đồng cấu σ từ E@E′ vào F dẫn xuất từ đồng cấu chính tắc A[X]⊗A[Y]→A[X,Y] là song ánh; điều này chứng minh mệnh đề về cơ sở của F. Bây giờ ta đồng nhất E với ảnh của nó trong F dưới σ. Khi đó đồng cấu đại số E từ E[Y]/(g(Y)) vào F biến Y thành y là một đẳng cấu.
Theo tính bắc cầu của chuẩn (III, p. 546) ta có
NF/A(x−y)=NE/A(NF/E(x−y)).
Theo Mệnh đề 7 (IV, p. 77), NF/E(x−y) là kết thức của các đa thức g(Y) và x − Y trong E[Y], do đó bằng g(x) (IV, p. 78, Hệ quả 3). Vì vậy theo công thức (34) và Mệnh đề 7 (IV, p. 77) ta có
NF/A(x−y)=NE/A(g(x))=res(f,g)
Mệnh đề 9
— Cho p1 và q1 là các số nguyên dương và f1,g1 là các đa thức trong A[X] sao cho degf1≤p1,degg1≤q1; khi đó ta có
Ta có resp,q(f,g)=(−1)pqresq,p(g,f) (IV, p. 76); do đó chỉ cần chứng minh (35). Tương tự, Nhận xét 3 (loc. cit.) cho thấy rằng nếu công thức (35) được thiết lập cho một đa thức f, thì nó đúng cho mọi đa thức có dạng Af, với A∈A. Sau hết, khi f là đơn nhất bậc p, công thức (35) suy ra từ Mệnh đề 7 (IV, p. 77) bởi công thức NE/A(ab)=NE/A(a)⋅NE/A(b). Tóm lại ta kết luận rằng (35) đúng khi hệ số tp của Xp trong f là khả nghịch.
Bổ đề 5
Cho t là một phần tử của A. Tồn tại một vành giao hoán C chứa A như một vành con, một vành con B của C chứa A, một phần tử τ của B khả nghịch trong C và một đồng cấu vành p:B→A sao cho p(τ)=t và hạn chế của p trên A bằng Id.
Chỉ cần lấy B là đại số A(N) của monoïde N, tức là đại số đa thức A[τ] theo một ẩn số τ, C là đại số A(Z) của nhóm Z và p là đồng cấu P↦P(t) từ A(τ) vào A.
Với ký hiệu của Bổ đề 5, trong đó ta đã lấy t = t_p, hãy đặt
F=τXp+tp−1Xp−1+⋯+t1X+t0
trong B[X]. Hệ số của Xp trong F là khả nghịch trong C; nếu ta xem F, g, g1 như các đa thức của C[X] thì khi đó ta có
resp,q+q1(F,gg1)=resp,q(F,g)⋅resp,q1(F,g1)
theo điều đã nói trên. Các kết thức không thay đổi nếu ta xem F, g và g1 như các đa thức trong B[X]. Vì ρF=f, ρg=g, ρg1=g1, công thức (35) suy ra từ (38) và Nhận xét 2 (IV, p. 77).
Hệ quả 1
— (i) Cho λ,α1,…,αp là các phần tử của A và giả sử rằng f(X)=λ(X−α1)…(X−αp). Ta có
resp,q(f,g)=λqg(α1)…g(αp).
(ii) Cho μ,β1,…,βq là các phần tử của A và giả sử thêm rằng g(X)=μ(X−β1)…(X−βq). Khi đó ta có
resp,q(f,g)=λqμp1≤i≤p1≤j≤q∏(αi−βj).
Mệnh đề (i) suy ra trực tiếp từ các công thức (28), (32) và (36). Bây giờ mệnh đề (ii) suy ra từ (i).
Hệ quả 2
— Với mọi số nguyên r≥0 ta có
resp,q+r(f,g)=tpr⋅resp,q(f,g).
Lưu ý Ví dụ 1 (IV, p. 76), ta chỉ cần lấy q1=r,g1=1 trong (35).
Giả sử rằng f là đơn nhất, và cho ρ:A→B là một đồng cấu vành và ξ1,…,ξp là các phần tử của B sao cho ta có phân tích
ρf(X)=(X−ξ1)…(X−ξp)
Theo Nhận xét 2 (IV, p. 77) và Hệ quả 1 ở trên ta có
ρ(res(f,g))=g(ξ1)…g(ξp)
Nhận xét này áp dụng đặc biệt cho phân tích phổ quát của f (IV, p. 73) và vì khi đó ρ là đơn ánh, điều này cung cấp một cách tính res(f,g).
Lập luận như đối với Mệnh đề 9 (IV, p. 79), ta thấy rằng chỉ cần chứng minh công thức khi a khả nghịch. Khi đó tồn tại một phân tích có dạng
aX2+bX+c=a(X−x)(X−y)
trong B[X], trong đó B là một vành thích hợp chứa A như một vành con. Theo Hệ quả 1 trên đây, resultant cần tìm bằng
R=a2(a′x2+b′x+c′)(a′y2+b′y+c′).
Bây giờ ta có
ax+ay=−b,axy=c
theo (43), do đó (ax)2+(ay)2=b2−2ac.
Theo (44) ta có
R=a′2(axy)2+ab′2(axy)+a2c′2+a′b′(axy)(ax+ay)+
+a′c′((ax)2+(ay)2)+ab′c′(ax+ay)
=a′2c2+ab′2c+a2c′2−a′b′cb+a′c′(b2−2ac)−ab′c′b
=(ac′−ca′)2+(ab′−a′b)(b′c−c′b),
từ đó suy ra kết quả mong muốn.
7. Biệt thức
Định nghĩa 2
Cho f là một đa thức đơn khởi của A[X] bậc m, và ký hiệu bởi E đại số A[X]/(f) và bởi x ảnh chính tắc của X trong E. Ta định nghĩa biệt thức của f, ký hiệu dis(f), là biệt thức DE/A(1,x,…,xm−1) của cơ sở (1,x,…,xm−1) của đại số AE.
Với mọi số nguyên dương k ta viết ρk=TrE/A(xk). Theo III, p. 549, Định nghĩa 2 tương đương với công thức
dis(f)=det(pi+j)0≤i,j<m
*Ví dụ. — 1) Nếu f là một đa thức đơn khởi bậc 0 hoặc 1, ta có dis(f)=1, theo (45). 2) Cho f(X)=X2+αX+β là một đa thức đơn khởi bậc 2. Các hệ thức Newton có thể viết dưới dạng (IV, p. 75)
p0=2p1+α=0p2+αp1+2β=0,
do đó p1=−a, p2=a2−2p. Suy ra ta có
dis(f)=det(2−a−αα2−2p)=α2−4β
Cho B là một vành giao hoán, ρ một đồng cấu từ A đến B và ξ1,…,ξm là các phần tử của B sao cho
ρf(X)=(X−ξ1)⋯(X−ξm).
Ta ký hiệu bởi M ma trận (ρ(pi+j))0≤i,j<m và bởi D ma trận Van der Monde (ξij+1)0≤i,j<m. Theo Ví dụ 4 của IV, p. 75 ta có
ρ(pk)=ξ1k+⋯+ξmk,
do đó M=′D.D; theo III, p. 532 ta có D=∏i>j(ξi−ξj) và detM=(detD)2, tức là
Áp dụng Hệ quả 1 của IV, p. 80 cho phân tích phổ quát của f, cuối cùng ta được
res(f,Df)=res(Df,f)=(−1)m(m−1)/2dis(f).
Mệnh đề 10
Cho m≥1. Tồn tại một đa thức duy nhất A∈Z[A1,…,Am] có tính chất sau: với mọi vành giao hoán A và mọi đa thức đơn nhấtf=Xm+∑i=1maiXm−i trong A[X] ta có
dis(f)=Δ(a1,…,am).
Hơn nữa A có bậc ≤2m−2 và nếu ta gán trọng số i cho Ai thì A là đẳng trọng số m(m−1). a) Tính duy nhất của A: nếu A thỏa mãn (48), đặc biệt ta có A=dis(F), trong đó F là đa thức Xm+∑i=1mAiXm−i với các hệ số trong Z[A1,…,Am]. b) Sự tồn tại của A: gọi s1,…,sm là các đa thức đối xứng cơ bản theo các ẩn X1,…,Xm. Tồn tại một đa thức A∈Z[A1,…,Am], đẳng trọng số m(m−1), sao cho
Δ(−s1,s2,…,(−1)msm)=i<j∏(Xi−Xj)2;
vì vế phải là một đa thức đối xứng P, thuần nhất bậc m(m − 1) trong Z[X1,...,Xm] (IV, p. 62, Đl. 1). Bây giờ công thức (46) có nghĩa là dis(f) = P (f ), theo ký hiệu của IV, p. 74, và (48) suy ra trực tiếp từ đó.
c) Bậc của A: quan hệ (47) và định nghĩa của kết thức (IV, p. 76) kéo theo công thức
Trong các công thức này, ta hiểu rằng Ai=1 và Ai=0 với i<0 hoặc i>m. Bây giờ (50) cho thấy ngay rằng A có bậc ≤2m−2, đúng như phải chứng minh.
Mệnh đề 10 cho phép ta mở rộng định nghĩa của biệt thức cho các đa thức không đơn nhất. Cho m≥1 là một số nguyên, khi đó tồn tại một đa thức thuần nhất duy nhất bậc 2m−2, ký hiệu là Δ~, theo Z[A0,A1,...,Am] sao cho
Δ(A1,...,Ar)=Δ~(1,A1,...,Ar)
vì, do A có bậc ≤2m−2, phân thức hữu tỉ
A02m−2Δ(A1/A0,...,Am/A0)
thuộc vành con Z[A0,A1,...,Am] của Q(A0,A1,...,Am). Nếu Ai có trọng số i với 0≤i≤m, thì Δ~ là đẳng trọng số m(m−1). Nếu f là một đa thức bậc ≤m, chẳng hạn
f=a0Xm+a1Xm−1+⋯+am−1X+am,
ta sẽ đặt
dism(f)=Δ~(a0,a1,...,ar).
Khi m=degf, ta sẽ viết đơn giản dis(f) thay cho dism(f); nếu f là đơn nhất thì dis(f) trùng với biệt thức đã được định nghĩa trong Đn. 2, theo (48), (51) và (52).
Mệnh đề 11
— Cho f trong A[X] có bậc ≤m.
(i) Nếuρ:A→B là một đồng cấu vành, ta có dism(ρf)=ρ(dism(f)).
(ii) Gọi λ,α1,...,ar là các phần tử của A. Nếuf=X(X−α1)...(X−ar); thì ta có
dism(f)=λ2m−2i<j∏(αi−αj)2.
(iii) Gọi a0 là hệ số của Xm trong f; khi đó ta có
với mọi đa thức f∈A[X] bậc ≤m. Mệnh đề (ii) bây giờ suy ra từ các công thức (46) và (55).
Khi f là đơn nhất bậc m, ta có a0=1 và Mệnh đề (iii) được quy về công thức (47). Lưu ý (55) và quan hệ
resm,n(λf,μg)=λnμmresm,n(f,g),
(IV, p. 77), ta có thể suy ra trường hợp a0 khả nghịch trong A. Trường hợp tổng quát khi đó suy ra từ Mệnh đề 11, (i) và Bổ đề 5 (IV, p. 79).
Hệ quả 1
— Cho g∈A[X] và n là một số nguyên dương sao cho degg≤n. Ta có
dism+n(fg)=dism(f)⋅disn(g)⋅resm,n(f,g)2.
Theo lập luận như trước, ta được quy về trường hợp f và g lần lượt là các đa thức đơn nhất bậc m và n. Bây giờ đặt B=Ef⊗Eg, trong đó Ef (tương ứng Eg) là đại số phân tích phổ quát của f (tương ứng g) (IV, p. 73). Khi đó A là một vành con của B, và trong B[X] ta có các phân tích
f=i=1∏m(X−αi),g=j=1∏n(X−βj).
Do đó ta có
fg=k=1∏m+n(X−γk),
với γi=αi đối với 1≤i≤m và γm+j=βj đối với 1≤j≤n. Ta có đồng nhất thức hiển nhiên
Bình phương quan hệ này, ta thu được (57), theo (40) và (46).
Hệ quả 2
— Nếu a0 là hệ số của Xm trong f, ta có
dism+1(f)=a02dism(f)
Điều này suy ra từ Hệ quả 1 khi lấy n=1,g=1, theo công thức res,,(f,1)=a0 (IV, p. 76, Ví dụ 1).
Hệ quả 3
— Cho A là một trường, và f là một đa thức không hằng trong A[X]. Để f và Df nguyên tố cùng nhau, điều kiện cần và đủ là dis(f)=0. Điều này suy ra từ Mệnh đề 11, (iii) và Hệ quả 2 của IV, p. 78.
Nhận xét
Việc áp dụng hai lần Hệ quả 2 ở trên cho thấy rằng ta có dism(f)=0 đối với mọi đa thức f bậc ≤m−2.
Ví dụ 3
Cho m=2. Theo Ví dụ 2 (IV, p. 81) ta có Δ(A1,A2)=A12−4A2, do đó Δ~(A0,A1,A2)=A12−4A0A2. Nói cách khác, ta có
dis2(a0X2+a1X+a2)=a12−4a0a2.
Ví dụ 4
Xét đa thức
F=A0X3+3A1X2+3A2X+A,
có các hệ số trong Q[A0,A1,A2,A3]. Ta có
DF=3(A0X2+2A1X+A2),
F−1/3X⋅DF=A1X2+2A2X+A3.
Theo các công thức (54) (IV, p. 84) và (29) (IV, p. 77) ta có