Đại số, V, p. 158
Cho K là một trường và F là trường các phân thức hữu tỉ K(T). Nhóm GL₂(K) tác động trên F theo luật (yf)(T) = f (cT+daT+b), với y = (acbd) ∈ GL₂(K) và f ∈ F. Tâm K* . I của GL₂(K) tác động tầm thường, do đó ta thu được, bằng cách chuyển sang thương, một đồng cấu từ PGL₂(K) = GL₂(K)/K* . I vào nhóm tự đẳng cấu của mở rộng F của K. Đồng cấu này là song ánh (V, p. 148, Ex. 11). a) Cho H là một nhóm con của PGL₂(K) cấp hữu hạn h, và cho E là trường bất biến của H, sao cho F = E(T) là một mở rộng Galois của E với nhóm Galois H (V, p. 66, Th. 3). Đặt
H(X)=s∈H∏(X−s(T))=i=0∑h(−1)iSi(T)Xh−i là đa thức tối tiểu của T trên E. Với mỗi i sao cho 0 ≤ i ≤ h, hoặc S_i(T) ∈ K, hoặc E = K(S_i(T)). (Dùng Ex. 11, a) của V, p. 157.) b) Với mỗi s ∈ H, cho
(ascsbsds) là một đại diện trong GL₂(K) và cho H₀ là nhóm con của H gồm những s mà cₛ = 0; đặt h₀ = Card H₀ và đặt R^H(T) = S_{h₀}(T). Hãy chứng minh rằng E = K(R^H(T)) và rằng R^H(T) = P(T)/Q(T)^{h₀} trong đó P là một đa thức bậc h và Q(T) =
∏s(csT+ds) trong đó s chạy qua một hệ đại diện của các lớp kề H₀s khác H₀; do đó bậc của Q là (h/h₀) − 1. c) Giả sử rằng K* chứa một nhóm con μₙ cấp hữu hạn n. Cho C, là ảnh trong PGL₂(K) của nhóm con của GL₂(K) gồm các ma trận
(a001), a ∈ μₙ. Khi đó C, (X) = Xⁿ − Tⁿ và R^{Cₙ}(T) = (−1)^{n+1} Tⁿ. d) Cho w là phần tử của PGL₂(K) được biểu diễn bởi
(0110). Khi đó w² = 1 và wsw⁻¹ = s⁻¹ nếu s được biểu diễn bởi một ma trận đường chéo. Vậy nhóm con Dₙ của PGL₂(K) sinh bởi Cₙ và w có cấp 2n. Ta có Dₙ(X) = (Xⁿ − Tⁿ)
(Xn−(T1)n) = X^{2n} + (−1) R^{Dₙ}(T) + 1 trong đó R^{Dₙ}(T) = − ((−T)ⁿ + (−T)⁻ⁿ).
e) Cho S là nhóm cấp 3 trong PGL_2(K) sinh bởi ảnh của ma trận (0111). Ta có S(X)=(X−T)(X−T−11)(X−T−1T+1) và Rs(T)=T2−1T3−3T+1
f) Giả sử rằng K là một trường hữu hạn với q phần tử. Cho U là ảnh trong PGL_2(K) của nhóm gồm tất cả các ma trận (1b01), b∈K. Khi đó
U(X)=(X−T)q−(X−T)=Xq−X−(Tq−T)vaˋRU(T)=Tq−T.
Cho B là nhóm sinh bởi Cq−1 và U; nó có cấp q(q - 1). Ta có
B(X)=(Xq−X)q−1−(Tq−T)q−1vaˋRH(T)=(Tq−T)q−1