Bourbaki

Bài tập 22, § 10

Đại số, V, p. 159

It is set in small type as supplementary.

Cho m là một số nguyên chẵn > 0, r là một số nguyên ≥3\geq 3 và n1<…<nr−2n_1 < \ldots < n_{r-2}, r - 2 số nguyên chẵn. Đặt g(X)=(X2+m)(X−n1)…(X−nr−2)g(X) = (X^2 + m)(X - n_1) \ldots (X - n_{r-2}). a) Đặt f(X)=g(X)−2f(X) = g(X) - 2. Chứng minh rằng f(X)f(X) có ít nhất r−2r - 2 nghiệm thực. Tính tổng các bình phương của các nghiệm của f trong C. Suy ra rằng với m≥∑ni2/2m \geq \sum n_i^2 / 2, f(X)f(X) là một đa thức với hệ số nguyên có r−2r - 2 nghiệm thực và hai nghiệm liên hợp không thực. b) Chứng minh rằng f(X)f(X) là bất khả quy trong Q[X]\mathbf{Q}[X]. (Viết f(X)=Xr+∑k=1rakXr−kf(X) = X^r + \sum_{k=1}^r a_k X^{r-k}; chứng minh rằng ara_r là chẵn và ara_r không chia hết cho 4 ; áp dụng Bài tập 21.) c) Chứng minh rằng khi r là số nguyên tố và m≥∑ni2/2m \geq \sum n_i^2 / 2, thì nhóm Galois G của trường phân rã của f đẳng cấu với Sr\mathfrak{S}_r (x. V, p. 158, Bài tập 17). d) Chứng minh rằng khi r=4r = 4 và m≥∑ni2/2m \geq \sum n_i^2 / 2, bậc trên Q của trường phân rã bằng 8 hoặc 24, và nó bằng 8 khi và chỉ khi n1=−n2n_1 = -n_2 hoặc cũng khi và chỉ khi f(X)f(X) có dạng P(X2)P(X^2), trong đó P là một đa thức bậc 2. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.