Đại số, V, p. 166
a) Cho q là một lũy thừa của một số nguyên tố. Hãy chứng minh rằng với mọi số nguyên n>1, nếu hi (1≤i≤r) là các ước nguyên tố phân biệt của số nguyên n, thì số phần tử ζ∈Fqn sao cho Fqn=Fq(ζ) bằng
v=qn−i∑qn/hi+i<j∑qn/hihj−i<j<k∑qn/hihjhk+⋯+(−1)rqn/h1h2…hr (hãy lưu ý rằng một phần tử như vậy được đặc trưng bởi tính chất không thuộc bất kỳ trường nào trong các trường
Fqn/hi). Nếu
h1≤…≤hr, ta có
qn−i∑qn/hi≤v≤qn−qn/h1. Hãy xét trường hợp
n là một lũy thừa nguyên tố. b) Gọi
bn(q) là số các đa thức bất khả quy đơn nhất bậc
n trên
Fq. Từ a), hãy suy ra một biểu thức của
bn(q). Đặc biệt, nếu
q≥3, hãy chứng minh rằng số các đa thức (không nhất thiết đơn nhất) bậc
n trong
Fq[X] mà bất khả quy thì ít nhất bằng
qn(q−2)/n≥qn+1/3n. c) Hãy chứng minh rằng
∑d∣ndbd(q)=qn (thiết lập đẳng thức
1/(1−qT)=∏(1−Tn)−bn(q)). \* Dùng công thức đảo Mobius (Lie, II, p. 176, Phụ lục), hãy chứng minh rằng
nbn(q)=d∣n∑μ(n/d)qd. Hãy so sánh kết quả này với kết quả thu được trong b). d) Gọi
an(q) là số các đa thức đơn nhất không có nhân tử bội trong
Fq[X]. Hãy chứng minh rằng
a0(q)=1, a1(q)=q, an(q)=qn−qn−1 với
n>1 (thiết lập đẳng thức
qn=∑an−2i(q) qi).