. (a) Chứng minh rằng nếu K có ít nhất 3 phần tử, τ là một tự đẳng cấu K của trường E (rút gọn về trường hợp τ(α1)=α1 và xét τ(a,+cαi) với c∈K).
(b) Nếu K=F2, chứng minh rằng với mỗi phần tử ρ∈Gal(E/K), các quan hệ ρ(αr)=αr, và ρ(αs)=αs′ suy ra r′−r≡s′−s(modn). Suy ra rằng nếu n>5, τ là một tự đẳng cấu K của trường E. (Chú ý rằng nếu τ(α1)=a, và τ(α1+αh)=a++αk với k=h, ta phải có h+k=n+2; suy ra từ đó rằng nhất thiết τ(α2)=αn và τ(α4)=α4 hoặc τ(α4)=αn−2 điều này dẫn đến một mâu thuẫn.) (c) Với K=F2 và 3≤n≤5, các tự đẳng cấu sau đây của không gian vectơ K E không phải là các tự đẳng cấu trường của E:
với n=3,τ:(α1,α2,α3)↦(α1,α3,α2) với n=4,τ:(α1,α2,α3,α4)↦(α1,α4,α3,α2) với n=5,τ:(α1,α2,α3,α4,α5)↦(α1,α5,α4,α3,α2)
nhưng có tính chất là τ(x) liên hợp với x với mọi x∈E.
8) Cho K là một trường hữu hạn gồm q phần tử và
P(X)=a0+a1X+⋯+aq−2Xq−2
là một đa thức của K[X] có bậc q−2. Gọi r là hạng của ma trận
A=a0a1…aq−2a1a2…a0⋯⋯…⋯aq−2a0…aq−3.
Chứng minh rằng số các nghiệm phân biệt của P trong K, khác 0, là q−1−r. (Xét tích VA, trong đó V là ma trận Vandermonde của các phần tử x1,x2,…,xq−1 của K∗.)