Bourbaki

Bài tập 6, § 16

Đại số, V, p. 178

Cho K là một trường có đặc số p>0p > 0, E là một mở rộng của K sao cho tồn tại một số nguyên h≥0h \geq 0 mà với nó K(Eph)K(E^{p^h}) là tách được trên K (điều này luôn đúng khi E là một mở rộng sinh hữu hạn của K). a) Nếu C là một p-cơ sở của E trên K(Ep)K(E^p), thì tồn tại một tập con B của C sao cho BphB^{p^h} là một p-cơ sở của K(Eph)K(E^{p^h}) trên K(Eph+1)K(E^{p^{h+1}}); B là một tập hợp tự do đại số trên K. Hãy chứng minh rằng mở rộng F=K(Eph)(B)F = K(E^{p^h})(B) là tách được trên K và E là một mở rộng đại số của F. b) Hãy chứng minh rằng B là một p-cơ sở của F trên K(Fp)K(F^p). Hãy chứng minh rằng nếu x∈Ex \in E và nếu mm là số nguyên nhỏ nhất sao cho xpm∈Fx^{p^m} \in F, thì xpm∈K(Fpm)x^{p^m} \in K(F^{p^m}); do đó E là một trường con của trường Kp−∞(F)K^{p^{-\infty}}(F) (đẳng cấu với Kp−∞⊗KKK^{p^{-\infty}} \otimes_K K). Một mở rộng con F của E được gọi là phân biệt nếu nó tách được trên K và nếu E là một trường con của Kp−m(F)K^{p^{-m}}(F); khi đó F là một mở rộng tách được cực đại của K trong E. c) Cho P là một trường hoàn hảo có đặc số p>0p > 0, K=P(X,Y)K = P(X, Y) là trường các phân thức hữu tỉ theo hai bất định và Ω\Omega là một mở rộng đóng đại số của trường các phân thức hữu tỉ K(Z)K(Z) trên KK. Nếu u∈Ωu \in \Omega sao cho up=X+YZpu^p = X + Y Z^p, hãy chứng minh rằng E=K(Z,u)E = K(Z, u) là một mở rộng của KK sao cho K(Z)K(Z) và K(u)K(u) là hai mở rộng con phân biệt của EE, vì thế không tồn tại mở rộng con tách được lớn hơn nào của EE. Nếu v∈Ωv \in \Omega sao cho vp2=X+YZpv^{p^2} = X + Y Z^p, hãy chứng minh rằng trong mở rộng E′=K(Z,v)E' = K(Z, v), K(Z)K(Z) là một mở rộng con tách được cực đại của EE nhưng không phải là một mở rộng con phân biệt.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.