Bourbaki

Bài tập 24, § 1

Đại số, VI, p. 33

Cho A là một vành giao hoán và I là tập hợp tất cả các iđêan của A. Khi đó a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + ac với mọi a,b,ca, b, c trong I, theo I, p. 107; nói cách khác I, với quan hệ thứ tự a⊇ba \supseteq b và luật hợp thành (a,b)↦ab(a, b) \mapsto ab, là một môđun nửa dàn có thứ tự (VI, p. 31, Bài tập 13), cận trên đúng của hai phần tử a, b của I là a∩ba \cap b, và cận dưới đúng của chúng là a+ba + b.

a) Cho K là một trường và A=K[X,Y]A = K[X, Y] là vành các đa thức theo hai biến bất định trên K. Xét các iđêan chính a=(X),b=(Y),c=(X+Y)a = (X), b = (Y), c = (X + Y) trong A. Chứng minh rằng

(a∩b)+c≠(a+c)∩(b+c), (a \cap b) + c \neq (a + c) \cap (b + c),
(a+b)∩b≠(a∩c)+(b∩c), (a + b) \cap b \neq (a \cap c) + (b \cap c),
(a∩b)(a+b)≠(a(a+b))∩(b(a+b)) (a \cap b)(a + b) \neq (a(a + b)) \cap (b(a + b))

b) Trong vành A, 1 là một ước chung lớn nhất của X và Y, nhưng (X)+(Y)≠A(X) + (Y) \neq A.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.