Bourbaki

Bài tập 20, § 2

Đại số, VI, p. 42

Cho K là một trường có thứ tự cực đại và

f(T)=a0+(n1)a1T+(n2)a2T2+⋯+anTn f(T) = a_0 + \binom{n}{1} a_1 T + \binom{n}{2} a_2 T^2 + \cdots + a_n T^n
một đa thức trong K[T]K[T]. Với mọi số nguyên p,qp, q sao cho 0≤p<p+q≤n0 \leq p < p + q \leq n, số nghiệm của đa thức
ap+(q1)ap+1T+(q2)ap−2T2+⋯+ap+qTq a_p + \binom{q}{1} a_{p+1} T + \binom{q}{2} a_{p-2} T^2 + \cdots + a_{p+q} T^q
được đếm với bội số, không thuộc K, nhiều nhất bằng số nghiệm của ff, được đếm với bội số, không thuộc K (dùng Bài tập 12). Suy ra rằng nếu b1,…,bnb_1, \ldots, b_n là nn phần tử phân biệt >0> 0 trong K, và nếu
(T+b1)⋯(T+bn)=Tn+(n1)m1Tn−1+⋯+mn (T + b_1) \cdots (T + b_n) = T^n + \binom{n}{1} m_1 T^{n-1} + \cdots + m_n
thì
mk1/k>mk+11/(k+1)với1≤k≤n−1. m_k^{1/k} > m_{k+1}^{1/(k+1)} \quad \text{với} \quad 1 \leq k \leq n-1 .

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.