Bourbaki

Bài tập 30, § 2

Đại số, VI, p. 44

a) Cho K là một trường có thứ tự cực đại và cho m và M là hai phần tử của K với m<Mm < M. Chứng minh rằng mọi đa thức f∈K[X]f \in K[X] dương trong khoảng (m,M)(m, M) đều là một tổng của các đa thức có dạng (αX+β)g2(\alpha X + \beta) g^2, trong đó g∈K[X]g \in K[X] và αX+β\alpha X + \beta dương trong (m,M)(m, M). (Rút gọn về trường hợp các đa thức bậc một hoặc bậc hai, và sử dụng các công thức

(X−a)(X−b)=(X−b)2+(b−a)(X−b) (X - a)(X - b) = (X - b)^2 + (b - a)(X - b)
(X−a)(b−X)=((X−a)(b−X))2+(b−X)(X−a)2)/(b−a) (X - a)(b - X) = ((X - a)(b - X))^2 + (b - X)(X - a)^2)/(b - a)
với a<ba < b.) b) Chứng minh rằng kết quả của a) không còn nhất thiết đúng khi K là một trường có thứ tự tùy ý (chú ý rằng một đa thức có thể là > 0 trong K, nhưng không trong một mở rộng có thứ tự cực đại của K ; xem Bài tập 26, c)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.