Bourbaki

Bài tập 7, § 1

Đại số, VII, p. 49

Cho một miền nguyên A, ta gọi một ánh xạ w từ A′=A−{0}A' = A - \{0\} vào N là một hàm Euclid nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau : (S,) w(xy) ≥ w(y) với mỗi cặp x, y các phần tử của A'. (S,,) Nếu a ∈ A' và b ∈ A', thì tồn tại các phần tử q, r của A sao cho a = bq + r, và sao cho hoặc là r=0r = 0 hoặc là w(r)<w(b)w(r) < w(b).

Nếu tồn tại một hàm Euclid trên A thì A được gọi là một miền Euclid. a) Chứng minh rằng Z và K[X ] (trong đó K là một trường) là các miền Euclid. b) Chứng minh rằng mọi miền Euclid đều là một miền iđêan chính (nếu a là một iđêan của A, chọn a∈aa \in a sao cho w(a)w(a) là nhỏ nhất có thể). c) Chứng minh rằng vành A của các số nguyên Gaussian (VII, p. 1) là một miền Euclid đối với hàm w(a+bi)=a2+b2=NQ(i)/Q(a+bi)w(a + bi) = a^2 + b^2 = N_{\mathbf{Q}(i)/\mathbf{Q}}(a + bi) (chú ý rằng, với mọi x∈Q(i)x \in \mathbf{Q}(i), tồn tại y∈Ay \in A sao cho N(x−y)≤112N(x - y) \leq 112). d) Chứng minh rằng vành mở rộng bậc hai B của Z với cơ sở (1,e)(1, e) (e′≡2e' \equiv 2), là một miền Euclid đối với hàm

w(a+be)=∣a2−2b2∣=∣NQ(e)/Q(a+be)∣ w(a + be) = |a^2 - 2b^2| = |N_{\mathbf{Q}(e)/\mathbf{Q}}(a + be)|

(với mọi x∈Q(e)x \in \mathbf{Q}(e), tồn tại y∈By \in B sao cho ∣N(x−y)∣≤112|N(x - y)| \leq 112)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.