Bourbaki

Bài tập 8, § 1

Đại số, VII, p. 50

Cho K là một trường bậc hai, tức là một mở rộng của Q\mathbf{Q} có bậc 2. a) Chứng minh rằng K=Q(e)K = \mathbf{Q}(e) trong đó e2e^2 là một số nguyên hữu tỉ d≠1d \neq 1 không chia hết cho một bình phương >1> 1 (trong ZZ). b) Nếu a=a+bea = a + be (a,b∈Qa, b \in \mathbf{Q}), gọi αˉ\bar{\alpha} là liên hợp của a+bea + be. Ta nói rằng aa là một số nguyên của trường bậc hai K nếu chuẩn ααˉ\alpha \bar{\alpha} và vết a+αˉa + \bar{\alpha} của nó là các số nguyên hữu tỉ. Chứng minh rằng các số nguyên của K tạo thành một vành A (chú ý rằng nếu α\alpha và β\beta là các số nguyên của K thì tổng và tích của các số hữu tỉ αβ+αβ‾\alpha \beta + \overline{\alpha \beta} và αβ‾+αβ‾\alpha \overline{\beta} + \overline{\alpha \beta} là các số nguyên, do đó các số hữu tỉ này là các nghiệm của một đa thức đơn khởi trên ZZ; suy ra rằng chúng là các số nguyên hữu tỉ). c) Chứng minh rằng các số nguyên của K=Q(e)K = \mathbf{Q}(e) tạo thành một ZZ-môđun với cơ sở (1,e)(1, e) nếu d−1≢0(mod4)d - 1 \not\equiv 0 \pmod{4}, hoặc (1/2(1+e),1/2(1−e))(1/2(1 + e), 1/2(1 - e)) nếu d−1≡0(mod4)d - 1 \equiv 0 \pmod{4} (nếu a+bea + be là một số nguyên của K, hãy kiểm tra rằng 2a2a và 2b2b là các số nguyên hữu tỉ sao cho (2a)2−d(2b)2≡0(4)(2a)^2 - d(2b)^2 \equiv 0(4), và khảo sát xem chúng có thể là số lẻ hay không). Chứng minh rằng các biệt thức của các cơ sở này (III, p. 549, Định nghĩa 3) lần lượt là 4d4d và dd.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.