Đại số, VIII, p. 459
Cho D là một vành địa phương; ta ký hiệu bởi D∗ nhóm các phần tử khả nghịch của D, bởi Dab∗ thương của D∗ theo nhóm dẫn xuất của nó, và bởi π:D∗→Dab∗ đồng cấu chính tắc. Cho V là một D-môđun phải tự do có số chiều hữu hạn n. Ta ký hiệu bởi B(V) tập hợp các cơ sở của V và bởi Ω(V) tập hợp các ánh xạ ω:B(V)→Dab∗ thỏa mãn hai điều kiện sau:
(i) Với λ1,...,λn trong D∗ và (v1,...,vn)∈B(V), ta có ω(v1λ1,...,vnλn)= ω(v1,...,vn)π(λ1...λn).
(ii) Với i=j và λ∈D, ta có ω(v1,...,vi+vjλ,...,vn)=ω(v1,...,vn). a) Cho e là một phần tử của V và W là một môđun con của V bù với eD. Cho φ∈Ω(W); chứng minh rằng tồn tại một phần tử duy nhất ω của Ω(V) thỏa mãn
ω(w1,...,wn−1,e)=φ(w1,...,wn−1)
với mọi cơ sở (w1,...,wn−1) của W (hãy phỏng theo chứng minh của Mệnh đề 1).
b) Suy ra rằng với hai phần tử bất kỳ ω và ω′ của Ω(V), tồn tại một phần tử duy nhất t của Dab∗ sao cho ta có ω′=tω.
c) Cho u là một tự đẳng cấu của V. Chứng minh rằng tồn tại một phần tử duy nhất của Dab∗, ký hiệu là det u, sao cho ta có ω(u(v1),...,u(vn))= (det u)ω(v1,...,vn) với mọi cơ sở (v1,...,vn) của V và mọi phần tử ω của Ω(V). Ánh xạ u↦ det u từ GL(V) đến Dab∗ là một đồng cấu nhóm.
d) Lấy V=Ddn, sao cho GL(V) được đồng nhất với nhóm GLn(D) các ma trận vuông khả nghịch cấp n. Chứng minh rằng ánh xạ det:GLn(D)→Dab∗ là đồng cấu nhóm duy nhất có giá trị 1 trên mọi ma trận Bij(λ)(i=j,λ∈D) và thỏa mãn det(diag(λ1,...,λn)) =π(λ1...λn) với λ1,...,λn trong D∗.
e) Thích nghi các Ví dụ 2 đến 6 của No. 4 với bối cảnh này.