Bourbaki

Phụ lục 2 định thức trên một trường không giao hoán

Trong phụ lục này, D là một trường, và Dab∗D^*_{ab} là thương của nhóm nhân D∗D^* của D theo nhóm dẫn xuất của nó (I, §6, No. 2, p. 70). Nhóm Dab∗D^*_{ab} là giao hoán, và Dab∗D^*_{ab} có thể được đồng nhất với D∗D^* nếu trường D là giao hoán. Ta ký hiệu đồng cấu chính tắc từ D∗D^* đến Dab∗D^*_{ab} bởi π\pi.

1. Phép tổng quát hóa các dạng đa tuyến tính thay phiên

Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn n⩾0n\geqslant 0. Ta ký hiệu B(V) là tập hợp các cơ sở của V và Ω(V) là tập hợp các ánh xạ ω\omega từ B(V) vào Dab∗D^*_{ab} thỏa mãn hai điều kiện sau:

a) Nếu λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n là các phần tử của D∗D^*, thì ta có

ω(v1λ1,...,vnλn)=π(λ1⋯λn)ω(v1,...,vn)(1) \omega (v_1\lambda_1, . . . , v_n\lambda_n) =\pi (\lambda_1\cdots \lambda_n)\omega (v_1, . . . , v_n) \tag{1}

với mọi cơ sở (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) của V.

b) Nếu ii và jj là hai số nguyên phân biệt trong khoảng [1,n][1, n], thì ta có

ω(v1,...,vi−1,vi+vj,vi+1,...,vn)=ω(v1,...,vn)(2) \omega (v_1, . . . , v_{i-1}, v_i+v_j, v_{i+1}, . . . , v_n) =\omega (v_1, . . . , v_n) \tag{2}

với mọi cơ sở (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) của V.

Cho ω\omega là một phần tử của Ω(V). Cho (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) là một cơ sở của V và ii là một số nguyên trong khoảng [1,n−1][1, n-1]; theo tính chất b), ta có

ω(v1,...,vi,vi+1,...,vn)=ω(v1,...,vi+vi+1,vi+1,...,vn) \omega (v_1, . . . , v_i, v_{i+1}, . . . , v_n) =\omega (v_1, . . . , v_i+v_{i+1}, v_{i+1}, . . . , v_n)
=ω(v1,...,vi+vi+1,vi+1−(vi+vi+1),...,vn) =\omega (v_1, . . . , v_i+v_{i+1}, v_{i+1}-(v_i+v_{i+1}), . . . , v_n)
=ω(v1,...,vi+vi+1,−vi,...,vn) =\omega (v_1, . . . , v_i+v_{i+1},-v_i, . . . , v_n)
=ω(v1,...,(vi+vi+1)−vi,−vi,...,vn) =\omega (v_1, . . . ,(v_i+v_{i+1})-v_i,-v_i, . . . , v_n)

và do đó

ω(v1,...,vi,vi+1,...,vn)=π(−1)ω(v1,...,vi+1,vi,...,vn)(3) \omega (v_1, . . . , v_i, v_{i+1}, . . . , v_n) =\pi (-1)\omega (v_1, . . . , v_{i+1}, v_i, . . . , v_n) \tag{3}

Vì nhóm đối xứng Sn\mathfrak{S}_n được sinh bởi các phép chuyển chỗ của hai phần tử liên tiếp của khoảng [1,n][1, n] (I, §5, No. 7, p. 63, Mệnh đề 9), công thức (3) được tổng quát hóa thành

ω(vσ(1),...,vσ(n))=π(ε(σ))ω(v1,...,vn)(4) \omega (v_{\sigma(1)}, . . . , v_{\sigma(n)}) =\pi (\varepsilon (\sigma ))\omega (v_1, . . . , v_n) \tag{4}

trong đó σ\sigma thuộc Sn\mathfrak{S}_n và ε(σ)\varepsilon (\sigma ) là chữ ký của nó (I, §5, No. 7, p. 64).

Công thức (2) được tổng quát hóa như sau. Trước hết, với mọi λ\lambda trong D∗D^*, ta có

ω(v1,...,vn)=π(λ)ω(v1,...,viλ−1,...,vn) \omega (v_1, . . . , v_n) =\pi (\lambda )\omega (v_1, . . . , v_i\lambda^{-1}, . . . , v_n)
=π(λ)ω(v1,...,viλ−1+vj,...,vn) =\pi (\lambda )\omega (v_1, . . . , v_i\lambda^{-1}+v_j, . . . , v_n)
=ω(v1,...,(viλ−1+vj)λ,...,vn) =\omega (v_1, . . . ,(v_i\lambda^{-1}+v_j)\lambda , . . . , v_n)

nghĩa là,

ω(v1,...,vn)=ω(v1,...,vi+vjλ,...,vn)(5) \omega (v_1, . . . , v_n) =\omega (v_1, . . . , v_i+v_j\lambda , . . . , v_n) \tag{5}

Bằng quy nạp ngay lập tức, ta suy ra

ω(v1,...,vn)=ω(v1,...,vi+w,...,vn)(6) \omega (v_1, . . . , v_n) =\omega (v_1, . . . , v_i+w, . . . , v_n) \tag{6}

đối với mọi tổ hợp tuyến tính w=∑j≠ivjλjw=\sum_{j\not=i}v_j\lambda_j của các vectơ vjv_j với jj khác ii trong khoảng [1,n][1, n].

2. Một Định lý về tính duy nhất

Trong tiểu mục này, với mọi số nguyên dương ngặt mm, mọi số nguyên ii trong khoảng [1,m][1, m], và mọi dãy (v1,...,vm)(v_1, . . . , v_m) trong VmV^m, ta ký hiệu (v1,...,v^i,...,vm)(v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_m) là dãy (v1,...,vi−1,vi+1,...,vm)(v_1, . . . , v_{i-1}, v_{i+1}, . . . , v_m) trong Vm−1V^{m-1}.

Mệnh đề 1 00Q1

Cho W là một siêu phẳng trong V và ee là một vectơ trong V- W. Cho φ\varphi là một phần tử của Ω(W). Tồn tại một phần tử duy nhất ω\omega của Ω(V) sao cho

ω(w1,...,wn−1,e)=φ(w1,...,wn−1)(7) \omega (w_1, . . . , w_{n-1}, e) =\varphi (w_1, . . . , w_{n-1}) \tag{7}

với mọi cơ sở (w1,...,wn−1)(w_1, . . . , w_{n-1}) của W.

A) Tính duy nhất của ω:\omega : Cho ω\omega là một phần tử của Ω(V). Cho (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) là một cơ sở của V, và gọi μ1,...,μn\mu_1, . . . , \mu_n là các tọa độ của ee trong cơ sở này. Ký hiệu bởi I tập hợp các số nguyên từ 1 đến nn (kể cả hai đầu mút) sao cho μi≠0\mu_i\not= 0; tập hợp này không rỗng. Cho ii là một phần tử của I. Dãy (v1,...,v^i,...,vn,e)(v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_n, e) là một cơ sở của V, và vì e−viμie-v_i\mu_i là một tổ hợp tuyến tính của dãy (v1,...,v^i,...,vn)(v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_n), công thức (6) suy ra

ω(v1,...,v^i,...,vn,viμi)=ω(v1,...,v^i,...,vn,e)(8) \omega (v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_n, v_i\mu_i) =\omega (v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_n, e) \tag{8}

Suy ra từ các công thức (1) và (3) rằng vế trái của đẳng thức này bằng π(−1)n−iπ(μi)ω(v1,...,vn)\pi (-1)^{n-i}\pi (\mu_i)\omega (v_1, . . . , v_n). Ký hiệu bởi pp phép chiếu của V có ảnh W và hạt nhân eDeD. Các vectơ vj−p(vj)v_j-p(v_j) tỉ lệ với ee, và việc áp dụng lặp đi lặp lại công thức (6) cho thấy rằng vế phải của công thức (8) bằng ω(p(v1),...,p^(vi),...,p(vn),e)\omega (p(v_1), . . . ,\widehat{p}(v_i), . . . , p(v_n), e).

Từ đó suy ra rằng nếu ω\omega thỏa mãn quan hệ (7), thì ta có

ω(v1,...,vn)=π(−1)n−iπ(μi)−1φ(p(v1),...,p^(vi),...,p(vn))(9) \omega (v_1, . . . , v_n) =\pi (-1)^{n-i}\pi (\mu_i)^{-1}\varphi (p(v_1), . . . ,\widehat{p}(v_i), . . . , p(v_n)) \tag{9}

với mọi ii trong I, điều này chứng minh tính duy nhất của ω\omega.

B) Phép dựng của ω:\omega : Cho (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) là một cơ sở của V; ta định nghĩa μ1,...,μn\mu_1, . . . , \mu_n và I như trên. Với mọi ii trong I, giả thiết μi≠0\mu_i\not= 0 suy ra rằng dãy (v1,...,v^i,...,vn,e)(v_1, . . . ,\widehat{v}_i, . . . , v_n, e) sinh ra không gian V, nên dãy (p(v1),...,p^(vi),...,p(vn))(p(v_1), . . . ,\widehat{p}(v_i), . . . , p(v_n)) sinh ra không gian W=p(V)W =p(V). Nói cách khác, dãy sau cùng này là một cơ sở của W, và

ti=π(−1)n−iπ(μi)−1φ(p(v1),...,p^(vi),...,p(vn))(10) t_i=\pi (-1)^{n-i}\pi (\mu_i)^{-1}\varphi (p(v_1), . . . ,\widehat{p}(v_i), . . . , p(v_n)) \tag{10}

xác định một phần tử của Dab∗D^*_{ab}.

Cho ii và jj là hai phần tử của I sao cho i<ji < j; hãy chứng minh đẳng thức ti=tjt_i=t_j. Theo định nghĩa, vectơ viμi+vjμj−ev_i\mu_i+v_j\mu_j-e là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ p(vk)p(v_k) với kk khác ii và jj. Do đó, p(vi)μi+p(vj)μjp(v_i)\mu_i+p(v_j)\mu_j là một tổ hợp tuyến tính của các vectơ p(vk)p(v_k) với kk khác ii và jj. Theo công thức (6), vì thế ta có

φ(p(v1),...,p(v^i),...,p(v^j),...,p(vn),p(vi)μi) \varphi (p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_i), . . . ,p(\widehat{v}_j), . . . , p(v_n), p(v_i)\mu_i)
=φ(p(v1),...,p(v^i),...,p(v^j),...,p(vn),−p(vj)μj) =\varphi (p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_i), . . . ,p(\widehat{v}_j), . . . , p(v_n),-p(v_j)\mu_j)

Bằng cách áp dụng các công thức (1) và (3), ta suy ra

φ(p(v1),...,p(v^j),...,p(vn))π(μi)π(−1)n−i−1 \varphi (p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_j), . . . , p(v_n))\pi (\mu_i)\pi (-1)^{n-i-1}
=φ(p(v1),...,p^(vi),...,p(vn))π(−μj)π(−1)n−j =\varphi (p(v_1), . . . ,\widehat{p}(v_i), . . . , p(v_n))\pi (-\mu_j)\pi (-1)^{n-j}

và do đó ti=tjt_i=t_j.

Sau khi đã chứng minh điều này, ta định nghĩa ω(v1,...,vn)\omega (v_1, . . . , v_n) là giá trị chung của các tit_i với ii thuộc I. Như vậy ta đã xây dựng được một ánh xạ ω\omega từ B(V) vào Dab∗D^*_{ab} thỏa mãn quan hệ (9). Cho (w1,...,wn−1)(w_1, . . . , w_{n-1}) là một cơ sở của W; nếu đặt vi=wiv_i=w_i với 1⩽i⩽n−11\leqslant i\leqslant n-1 và vn=ev_n=e, thì ta có I={n}I =\{n\} và μn=1\mu_n= 1. Hơn nữa ta có p(vi)=wip(v_i) =w_i với 1⩽i⩽n−11\leqslant i\leqslant n-1, và công thức ω(w1,...,wn−1,e)=φ(w1,...,wn−1)\omega (w_1, . . . , w_{n-1}, e) =\varphi (w_1, . . . , w_{n-1}) là một trường hợp riêng của (9).

Bây giờ ta phải chứng minh rằng ω\omega thuộc Ω(V).

C) Chứng minh công thức (1): Cho λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n là các phần tử của D∗D^* và (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) là một cơ sở của V. Ta định nghĩa μ1,...,μn\mu_1, . . . , \mu_n và I như trên. Chọn một ii trong I. Vì ta có e=∑j=1n(vjλj)(λj−1μj)e=\sum^n_{j=1}(v_j\lambda_j)(\lambda^{-1}_j\mu_j), công thức (9) suy ra

ω(v1λ1,...,vnλn)(11) \omega (v_1\lambda_1, . . . , v_n\lambda_n) \tag{11}
=π(−1)n−iπ(λi−1μi)−1φ(p(v1)λ1,...,p(vi)λi^,...,p(vn)λn) =\pi (-1)^{n-i}\pi (\lambda^{-1}_i\mu_i)^{-1}\varphi (p(v_1)\lambda_1, . . . ,\widehat{p(v_i)\lambda_i}, . . . , p(v_n)\lambda_n)

Nhưng ta có π(λi−1μi)−1=π(μi)−1π(λi)\pi (\lambda^{-1}_i\mu_i)^{-1}=\pi (\mu_i)^{-1}\pi (\lambda_i) và

φ(p(v1)λ1,...,p(vi)λi^,...,p(vn)λn) \varphi (p(v_1)\lambda_1, . . . ,\widehat{p(v_i)\lambda_i}, . . . , p(v_n)\lambda_n)
=φ(p(v1),...,p(vi)^,...,p(vn))π(λ1...λ^i...λn) =\varphi (p(v_1), . . . ,\widehat{p(v_i)}, . . . , p(v_n))\pi (\lambda_1. . .\widehat{\lambda}_i. . . \lambda_n)

So sánh các công thức (9) và (11) dẫn đến quan hệ cần tìm

ω(v1λ1,...,vnλn)=ω(v1,...,vn)π(λ1...λn) \omega (v_1\lambda_1, . . . , v_n\lambda_n) =\omega (v_1, . . . , v_n)\pi (\lambda_1. . . \lambda_n)

D) Chứng minh công thức (2): Cho (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) là một cơ sở của V và i,ji, j là hai số nguyên phân biệt trong khoảng [1,n][1, n]; ta định nghĩa μ1,...,μn\mu_1, . . . , \mu_n như trước. Xét cơ sở (v1′,...,vn′)(v'_1, . . . , v'_n) của V được xác định bởi vi′=vi+vjv'_i=v_i+v_j và vk′=vkv'_k=v_k với k≠ik\not=i, và đưa vào các tọa độ μ1′,...,μn′\mu'_1, . . . , \mu'_n của ee đối với cơ sở này; chúng thỏa mãn μj′=μj−μi\mu'_j=\mu_j-\mu_i và μk′=μk\mu'_k=\mu_k với k≠jk\not=j. Đặt t=ω(v1,...,vn)t=\omega (v_1, . . . , v_n) và t′=ω(v1′,...,vn′)t'=\omega (v'_1, . . . , v'_n). Ta phải chứng minh rằng tt và t′t' bằng nhau.

Trước hết, chú ý rằng, theo định nghĩa của ω\omega, ta có

t=π(−1)n−kπ(μk)−1φ(p(v1),...,p(vk)^,...,p(vn))(12) t=\pi (-1)^{n-k}\pi (\mu_k)^{-1}\varphi (p(v_1), . . . ,\widehat{p(v_k)}, . . . , p(v_n)) \tag{12}
t′=π(−1)n−kπ(μk′)−1φ(p(v1′),...,p(vk′)^,...,p(vn′))(13) t'=\pi (-1)^{n-k}\pi (\mu'_k)^{-1}\varphi (p(v'_1), . . . ,\widehat{p(v'_k)}, . . . , p(v'_n)) \tag{13}

với mọi kk sao cho μk\mu_k và μk′\mu'_k là khác không.

a) Nếu μi≠0\mu_i\not=0, thì các dãy (p(v1),...,p(vk)^,...,p(vn))(p(v_1), . . . ,\widehat{p(v_k)}, . . . , p(v_n)) và (p(v1′),...,p(vk′)^,...,p(vn′))(p(v'_1), . . . ,\widehat{p(v'_k)}, . . . , p(v'_n)) là bằng nhau, và ta có μi\mu_i = μi′\mu'_i, do đó t=t′t=t'.

b) Nếu tồn tại một chỉ số kk khác ii và jj sao cho μk≠0\mu_k\not= 0, thì ta có p(vl′)=p(vl)p(v'_l) =p(v_l) với l≠il\not=i và p(vi′)=p(vi)+p(vj)p(v'_i) =p(v_i) +p(v_j). Các phần tử p(vi)p(v_i) và p(vj)p(v_j) đều thuộc dãy (p(v1),...,p(v^k),...,p(vn))(p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_k), . . . , p(v_n)). Vì φ\varphi thuộc Ω(W), công thức (2) của VIII, p. 447 được áp dụng; nó cho

φ(p(v1),...,p(v^k),...,p(vn))=φ(p(v1′),...,p(v^k′),...,p(vn′)) \varphi (p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_k), . . . , p(v_n)) =\varphi (p(v'_1), . . . ,p(\widehat{v}'_k), . . . , p(v'_n))

Nhưng ta cũng có μk=μk′\mu_k=\mu'_k, và do đó t=t′t=t'.

c) Còn phải xét trường hợp mà chỉ số duy nhất kk sao cho μk≠0\mu_k\not= 0 là jj. Khi đó ta có μj′=μj,e=vjμj\mu'_j=\mu_j,e=v_j\mu_j, và p(vj)=0p(v_j) = 0. Đặt k=jk=j trong các công thức (12) và (13). Vì các dãy (p(v1),...,p(v^j),...,p(vn))(p(v_1), . . . ,p(\widehat{v}_j), . . . , p(v_n)) và (p(v1′),...,p(v^j′),...,p(vn′))(p(v'_1), . . . ,p(\widehat{v}'_j), . . . , p(v'_n)) bằng nhau, ta có t=t′t=t'.

Hệ quả 1 00Q2

Cho (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là một cơ sở của V và tt là một phần tử của Dab∗D^*_{ab}. Tồn tại một phần tử duy nhất ω\omega của Ω(V) sao cho ω(e1,...,en)=t\omega (e_1, . . . , e_n) =t.

Hãy chứng minh hệ quả bằng quy nạp theo nn. Nếu n=0n= 0, thì cơ sở duy nhất của V là cơ sở rỗng, nên mệnh đề là đúng. Bây giờ giả sử n⩾1n\geqslant 1; ký hiệu W là không gian con của V sinh bởi e1,...,en−1e_1, . . . , e_{n-1}. Theo Mệnh đề 1, tồn tại một song ánh Λ từ Ω(V) tới Ω(W) thỏa mãn

(Λ(ω))(w1,...,wn−1)=ω(w1,...,wn−1,en) (\Lambda (\omega ))(w_1, . . . , w_{n-1}) =\omega (w_1, . . . , w_{n-1}, e_n)

với mọi cơ sở (w1,...,wn−1)(w_1, . . . , w_{n-1}) của W và mọi ω\omega trong Ω(V). Theo giả thiết quy nạp, tồn tại một phần tử duy nhất φ\varphi của Ω(W) sao cho φ(e1,...,en−1)=t\varphi (e_1, . . . , e_{n-1}) =t. Quan hệ ω(e1,...,en)=t\omega (e_1, . . . , e_n) =t, với ω\omega trong Ω(V), là tương đương với Λ(ω)=φ\Lambda (\omega ) =\varphi. Hệ quả 1 được suy ra.

Hệ quả 2 00Q3

Cho ω\omega và ω′\omega ' là hai phần tử của Ω(V). Tồn tại một phần tử duy nhất tt của Dab∗D^*_{ab} sao cho ω′=tω\omega '=t\omega.

Nhận xét 00Q4

Giả sử rằng trường D là giao hoán. Theo định nghĩa, B(V) là một tập con của VnV^n. Hiển nhiên là hạn chế lên B(V) của một dạng nn-tuyến tính phản xứng khác không f:Vn→Df: V^n\rightarrow D thuộc Ω(V). Hơn nữa, nếu (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là một cơ sở của V và tt là một phần tử khác không của D, thì tồn tại một dạng nn-tuyến tính phản xứng duy nhất ff sao cho f(e1,...,en)=tf(e_1, . . . , e_n) =t (III, §7, No. 4, p. 511 and III, §7, No. 8, p. 518). Theo Hệ quả 1, tập hợp Ω(V) gồm các hạn chế lên B(V) của các dạng nn-tuyến tính phản xứng khác không.

3. Định thức của một tự đẳng cấu

Trước hết ta giả sử rằng trường D là giao hoán. Theo nhận xét ở trên, định thức của một tự đẳng cấu uu của V là phần tử duy nhất det uu của D∗D^* sao cho ta có

(14) ω(u(v1),...,u(vn))=\omega (u(v_1), . . . , u(v_n)) = (det uu)ω(v1,...,vn)\omega (v_1, . . . , v_n)

đối với mọi cơ sở (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) của V và mọi phần tử ω\omega của Ω(V).

Bây giờ ta trở lại trường hợp trong đó D không còn được giả sử là giao hoán nữa.

Mệnh đề 2 00Q5

a) Cho uu là một tự đẳng cấu của V. Tồn tại một phần tử duy nhất của Dab∗D^*_{ab}, được ký hiệu là det uu và được gọi là định thức của uu, sao cho ta có

(15) ω(u(v1),...,u(vn))=\omega (u(v_1), . . . , u(v_n)) = (det uu)ω(v1,...,vn)\omega (v_1, . . . , v_n)

đối với mọi cơ sở (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) của V và mọi ω\omega thuộc Ω(V).

b) Ánh xạ u↦u\mapsto det uu từ GL(V)\mathbf{G}\mathbf{L}(V) vào Dab∗D^*_{ab} là một đồng cấu nhóm.

Cho ω0\omega_0 là một phần tử của Ω(V). Ánh xạ (v1,...,vn)↦(v_1, . . . , v_n)\mapsto ω0(u(v1),...,u(vn))\omega_0(u(v_1), . . . , u(v_n)) từ B(V) vào Dab∗D^*_{ab} thuộc Ω(V). Theo Hệ quả 2 của VIII, p. 451, tồn tại một phần tử duy nhất tt của Dab∗D^*_{ab} sao cho ta có

ω0(u(v1),...,u(vn))=tω0(v1,...,vn) \omega_0(u(v_1), . . . , u(v_n)) =t\omega_0(v_1, . . . , v_n)

đối với (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) trong B(V). Nếu ω\omega là một phần tử khác của Ω(V), thì tồn tại một phần tử ss của Dab∗D^*_{ab} sao cho

ω(v1,...,vn)=sω0(v1,...,vn) \omega (v_1, . . . , v_n) =s\omega_0(v_1, . . . , v_n)

đối với mọi cơ sở (v1,...,vn)(v_1, . . . , v_n) của V (loc. cit.). Ta ngay lập tức suy ra quan hệ

ω(u(v1),...,u(vn))=tω(v1,...,vn) \omega (u(v_1), . . . , u(v_n)) =t\omega (v_1, . . . , v_n)

Điều này chứng minh a); mệnh đề b) là một hệ quả ngay lập tức của a).

4. Định thức của một Ma trận Bình phương

Cho nn là một số nguyên dương. Hãy áp dụng điều trên cho không gian vectơ phải DdnD^n_d trên trường D; các phần tử của DdnD^n_d được xem như các ma trận có nn hàng và một cột. Gọi (ε1,...,εn)(\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_n) là cơ sở chính tắc của DdnD^n_d. Theo Hệ quả 2 của VIII, p. 451, tồn tại một phần tử duy nhất ω0\omega_0 của Ω(Ddn)\Omega (D^n_d) sao cho ω0(ε1,...,εn)=1\omega_0(\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_n) = 1. Nếu A là một phần tử của GLn\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D), thì các cột của nó a1,...,ana_1, . . . , a_n lập thành một cơ sở của DdnD^n_d; phần tử ω0(a1,...,an)\omega_0(a_1, . . . , a_n) của Dab∗D^*_{ab} được gọi là định thức của A và được ký hiệu bởi det(A). Vì ta có ai=Aεia_i=A\varepsilon_i với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n, định thức của A đơn giản là định thức của tự đẳng cấu x↦Axx\mapsto Ax của DdnD^n_d. Đặc biệt, nếu trường D là giao hoán, thì định thức của A trùng với định thức đã được định nghĩa trong III, §8, No. 3, p. 524.

Cho V là một không gian vectơ phải có số chiều hữu hạn nn trên trường D, và gọi (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) là một cơ sở của V. Nếu uu là một tự đẳng cấu của V và A là ma trận của uu đối với cơ sở (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n), thì ta có det(uu) == det(A).

Ta ký hiệu bởi (EijE_{ij}) họ các đơn vị ma trận của Mn(D)\mathbf{M}_n(D) (II, §10, No. 3, p. 341). Với mỗi phần tử λ\lambda của D và mỗi cặp (i,j)(i, j) gồm các số nguyên phân biệt trong [1,n][1, n], ta đặt (II, §10, No. 13, p. 361)

Bij(λ)=In+λEij B_{ij}(\lambda ) =I_n+\lambda E_{ij}

nó là một phần tử của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D). Nếu λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n là các phần tử của D∗D^*, thì ma trận đường chéo diag(λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n) cũng thuộc GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D).

Mệnh đề 3 00Q6

Ánh xạ det là đồng cấu duy nhất từ GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) vào Dab∗D^*_{ab} thỏa mãn các hệ thức

(16) det(Bij(1)B_{ij}(1)) =1= 1

với i≠ji\not=j và

(17) det(diag(λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n)) =π(λ1⋯λn)=\pi (\lambda_1\cdots \lambda_n),

với λ1,...,λn∈D∗\lambda_1, . . . , \lambda_n\in D^*

Cho A là một phần tử của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) và a1,...,ana_1, . . . , a_n là các cột của nó. Ta có

det(A) =ω0(a1,...,an)=\omega_0(a_1, . . . , a_n).

Bây giờ, các cột của ma trận A diag(λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n) là a1λ1,...,anλna_1\lambda_1, . . . , a_n\lambda_n, và do đó các cột của ma trận ABij(1)_{ij}(1) là a1,...,aj+ai,aj+1,...,ana_1, . . . , a_j+a_i, a_{j+1}, . . . , a_n. Vì ω0\omega_0 là phần tử duy nhất của Ω(Ddn)\Omega (D^n_d) sao cho ω0(ε1,...,εn)=1\omega_0(\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_n) = 1, ta thấy rằng định thức là ánh xạ duy nhất φ:GLn(D)→Dab∗\varphi :\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D)\rightarrow D^*_{ab} thỏa mãn các hệ thức

(18) φ(\varphi (A diag(λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n)) =φ(=\varphi (A)π(λ1⋯λn))\pi (\lambda_1\cdots \lambda_n),

(19) φ(\varphi (ABij(1))=φ(_{ij}(1)) =\varphi (A) với i≠ji\not=j,

φ(In)=1(20) \varphi (I_n) = 1 \tag{20}

Điều này trước hết chứng minh rằng ánh xạ định thức thỏa mãn các hệ thức (16) và (17). Ta đã biết rằng ánh xạ này là một đồng cấu từ GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) đến Dab∗D^*_{ab}. Ngược lại, nếu φ\varphi là một đồng cấu từ GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) đến Dab∗D^*_{ab} sao cho φ(Bij(1))=1\varphi (B_{ij}(1)) = 1 với i≠ji\not=j và φ\varphi(diag(λ1,...,λn\lambda_1, . . . , \lambda_n)) =π(λ1⋯λn)=\pi (\lambda_1\cdots \lambda_n), thì φ\varphi thỏa mãn các hệ thức từ (18) đến (20) và do đó bằng det.

Ví dụ 1 00Q7

Các cột của ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ) là ε1,...,εj\varepsilon_1, . . . , \varepsilon_j + εiλ,εi+1,...,εn\varepsilon_i\lambda , \varepsilon_{i+1}, . . . , \varepsilon_n. Theo công thức (5) của VIII, p. 448, ta có

(21) det(Bij(λ)B_{ij}(\lambda )) =1= 1.

Ví dụ 2 00Q8

Cho σ\sigma là một phép hoán vị của khoảng [1,n][1, n] trong N\mathbf{N}, có dấu ε(σ)\varepsilon (\sigma ). Gọi M(σ)(\sigma ) là ma trận của phép hoán vị σ\sigma (II, §10, No. 7, p. 351). Các cột của ma trận M(σ)(\sigma ) là εσ(1),...,εσ(n)\varepsilon_{\sigma(1)}, . . . , \varepsilon_{\sigma(n)}. Áp dụng công thức (4) của VIII, p. 448, do đó ta có

(22) det(M(σ)(\sigma )) =π(ε(σ))=\pi (\varepsilon (\sigma )).

Ví dụ 3 00Q9

Giả sử n⩾1n\geqslant 1. Với mọi ma trận đường chéo khả nghịch có dạng Δ = diag(d1,...,dnd_1, . . . , d_n), ta có ΔBij(λB_{ij}(\lambda)Δ−1=Bij(diλdj−1)^{-1}=B_{ij}(d_i\lambda d^{-1}_j). Cho A là một phần tử của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D). Theo Hệ quả 1 của II, §10, No. 13, p. 362 và công thức trước, tồn tại các ma trận P và Δ trong GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) sao cho A = PΔ, P là tích của các ma trận dạng Bij(λ)B_{ij}(\lambda ), và Δ là một ma trận đường chéo có dạng diag(1,...,1,d, . . . ,1, d). Theo Ví dụ 1, ta có det(P) = 1, và do đó det(A) = det(Δ) =π(d)=\pi (d) theo Mệnh đề 3.

Ví dụ 4 00QA

Cho D′D' là một trường, và cho uu là một đồng cấu từ D đến D′D'. Khi chuyển qua các thương, uu xác định một đồng cấu nhóm uabu_{ab} từ Dab∗D^*_{ab} đến Dab′∗D^{'*}_{ab}. Gọi unu_n là đồng cấu từ GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) đến GLn(D′)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D') biến đổi một ma trận A =(aij)= (a_{ij}) thành ma trận (u(aij))(u(a_{ij})). Công thức

(23) det(un(u_n(A)) =uab=u_{ab}(det(A))

đối với A∈GLn(D)A\in \mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) suy ra ngay lập tức từ Ví dụ 3.

Ví dụ 5 00QB

Ta có GL1(D)=D∗\mathbf{G}\mathbf{L}_1(D) = D^*, và Mệnh đề 3 cho thấy rằng ta có det(aa) =π(a)=\pi (a) với aa trong GL1(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_1(D).

Ví dụ 6 00QC

Giả sử n=2n= 2. Cho A=(abcd)A = \begin{pmatrix} a & b \\ c & d \end{pmatrix} là một phần tử của GL2(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_2(D). Hai phần tử aa và cc của D không đồng thời bằng không. Chúng ta sẽ cho định thức của A một cách tường minh.

Nếu aa khác không, thì ta có

(24) A=(10ca−11)(a00d−ca−1b)(1a−1b01)A = \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ ca^{-1} & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} a & 0 \\ 0 & d-ca^{-1}b \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & a^{-1}b \\ 0 & 1 \end{pmatrix}.

Do đó, ad−aca−1b≠0ad-aca^{-1}b\not= 0 và

(25) det(A) =π(ad−aca−1b)=\pi (ad-aca^{-1}b).

b) Nếu aa bằng không, thì ta có c≠0c\not= 0 và

(26) A=(0bcd)=(0110)(cd0b)A = \begin{pmatrix} 0 & b \\ c & d \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0 & 1 \\ 1 & 0 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} c & d \\ 0 & b \end{pmatrix}.

Do đó, theo a) và Ví dụ 2, ta có cb≠0cb\not= 0 và

(27) det(A) =π(−cb)=\pi (-cb).

Ví dụ 7 00QD

Cho DoD^o là trường đối của D. Ánh xạ A↦tAA\mapsto^tA từ Mn(D)\mathbf{M}_n(D) vào Mn(Do)\mathbf{M}_n(D^o) thỏa mãn t(^t(AB)=tBtA) =^tB^tA. Do đó, với mọi ma trận A trong GLn\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D), ma trận chuyển vị tA^tA là khả nghịch trong Mn(Do)\mathbf{M}_n(D^o), nhưng không nhất thiết khả nghịch trong Mn(D)\mathbf{M}_n(D). Suy ra từ Ví dụ 3 rằng nếu A thuộc GLn\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D), thì các phần tử A của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) và tA^tA của GLn(Do)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D^o) có cùng định thức. Mặt khác, ngay cả khi ma trận tA^tA thuộc GLn\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D), định thức của nó trong GLn(D)_n(D) không nhất thiết bằng định thức của A (xem Ví dụ 6).

Nhận xét 1 00QE

Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn nn. Ta xem không gian đối ngẫu V∗=V^*= HomD(V,D)_D(V,D) như một không gian vectơ phải trên trường đối DoD^o của D. Cho uu là một tự đẳng cấu của V, và cho tu^tu là tự đẳng cấu của V∗V^* là chuyển vị của uu. Nếu uu được biểu diễn bởi một ma trận A trong Mn(D)\mathbf{M}_n(D) đối với một cơ sở (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) của V, thì tự đẳng cấu tu^tu được biểu diễn bởi ma trận tA^tA trong Mn(Do)\mathbf{M}_n(D^o) đối với cơ sở (e1∗,...,en∗)(e^*_1, . . . , e^*_n) của V∗V^* đối ngẫu với (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) (II, §10, No. 4, p. 344, Mệnh đề 3). Theo Ví dụ 7, định thức của tu^tu bằng định thức của uu.

Nhận xét 2 00QF

Các kết quả của các Tiểu mục 1 đến 4 khái quát hóa được cho trường hợp D là một vành địa phương (VIII, p. 459, Bài tập 2).

5. Nhóm đơn môđula

Cho nn là một số nguyên dương. Ta ký hiệu bởi SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) hạt nhân của đồng cấu nhóm det:GLn(D)→Dab∗:\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D)\rightarrow D^*_{ab}, và gọi nó là nhóm đơn môđula hoặc nhóm tuyến tính đặc biệt (xem III, §8, No. 9, p. 537 khi trường D là giao hoán).

Định lý 1 00QG

Giả sử n⩾2n\geqslant 2.

a) Nhóm con SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) được sinh bởi các ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ), trong đó ii và jj là các số nguyên phân biệt trong khoảng [1,n][1, n] và λ\lambda chạy qua D.

b) Giả sử n⩾3n\geqslant 3 hoặc Card(D) ⩾3\geqslant 3. Nhóm dẫn xuất của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) bằng SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

c) Giả sử n⩾3n\geqslant 3 hoặc Card(D) ⩾4\geqslant 4. Nhóm dẫn xuất của SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) bằng SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

A) Ký hiệu bởi T nhóm con của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) sinh bởi các ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ). Theo Ví dụ 1 của VIII, p. 454, ta có det(Bij(λ)B_{ij}(\lambda )) =1= 1, và do đó T⊂SLn(D)T\subset \mathbf{S}\mathbf{L}_n(D). Để chứng minh rằng hai nhóm này bằng nhau, khi đó chỉ cần, theo Ví dụ 3 của loc. cit., chứng minh rằng mọi ma trận có dạng diag(1,...,1,d, . . . ,1, d) với π(d)=1\pi (d) = 1 đều thuộc T. Ma trận diag(1,...,1,d, . . . ,1, d) thuộc ảnh của đồng cấu U↦(In−200U)U\mapsto \begin{pmatrix} I_{n-2} & 0 \\ 0 & U \end{pmatrix} từ GL2(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_2(D) vào GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D); vì vậy chỉ cần xét trường hợp n=2n= 2. Vì hạt nhân của π\pi là nhóm dẫn xuất của D∗D^*, ta có thể giả sử d=uvu−1v−1d=uvu^{-1}v^{-1} với u,vu, v trong D∗D^*. Mệnh đề của ta khi đó suy ra từ các đẳng thức

(28) (100d)=(u−100u)(v−100v)(vu00u−1v−1)\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 0 & d \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} u^{-1} & 0 \\ 0 & u \end{pmatrix}\begin{pmatrix} v^{-1} & 0 \\ 0 & v \end{pmatrix}\begin{pmatrix} vu & 0 \\ 0 & u^{-1}v^{-1} \end{pmatrix}

và

(29) (s00s−1)=(1s01)(101−s−11)(1−101)(101−s1)\begin{pmatrix} s & 0 \\ 0 & s^{-1} \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 1 & s \\ 0 & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 1-s^{-1} & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & -1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 1-s & 1 \end{pmatrix}

với s∈D∗s\in D^*.

B) Theo phép dựng, SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) là hạt nhân của một đồng cấu từ GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D) đến một nhóm giao hoán, nên nó chứa nhóm dẫn xuất (GLn(D),GLn(D))(\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D),\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D)) của GLn(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D). Theo điều trên, ta có

SLn(D)⊃(GLn(D),GLn(D))⊃(SLn(D),SLn(D)) \mathbf{S}\mathbf{L}_n(D)\supset (\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D),\mathbf{G}\mathbf{L}_n(D))\supset (\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D),\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D))

Để chứng minh c), chỉ cần chứng minh rằng các ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ) là các giao hoán tử trong SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

Giả sử n⩾3n\geqslant 3. Nếu i,j,ki,j,k là các số nguyên phân biệt trong khoảng [1,n][1, n] và μ,ν\mu, \nu là các phần tử của D, thì ta có

Bij(μν)=Bik(μ)−1Bkj(ν)−1Bik(μ)Bkj(ν)(30) B_{ij}(\mu\nu ) =B_{ik}(\mu)^{-1}B_{kj}(\nu )^{-1}B_{ik}(\mu)B_{kj}(\nu ) \tag{30}

Lấy μ=1\mu= 1 và ν=λ\nu =\lambda, ta thấy rằng ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ) là một giao hoán tử của các phần tử của SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

Bây giờ giả sử n=2n= 2. Cho uu và vv là các phần tử của D với u≠0u\not= 0. Ta có các hệ thức

(31) (1v−uvu01)=(u00u−1)(1−v01)(u−100u)(1v01)\begin{pmatrix} 1 & v-uvu \\ 0 & 1 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} u & 0 \\ 0 & u^{-1} \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & -v \\ 0 & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} u^{-1} & 0 \\ 0 & u \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & v \\ 0 & 1 \end{pmatrix} và

(32) (10v−uvu1)=(u−100u)(10−v1)(u00u−1)(10v1)\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ v-uvu & 1 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} u^{-1} & 0 \\ 0 & u \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ -v & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} u & 0 \\ 0 & u^{-1} \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & 0 \\ v & 1 \end{pmatrix}.

Ta có det (u00u−1)\begin{pmatrix} u & 0 \\ 0 & u^{-1} \end{pmatrix} = 1, do đó các ma trận B12(v−uvu)B_{12}(v-uvu) và B21(v−uvu)B_{21}(v-uvu) là các giao hoán tử của các phần tử của SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

Giả sử trường D có ít nhất bốn phần tử. Cho λ\lambda là một phần tử của D. Nếu λ\lambda bằng 0, 1, hoặc −1-1, chọn một phần tử tùy ý uu trong D−{0,1,−1}D-\{0,1,-1\}; nếu không, đặt u=λu=\lambda. Trong cả hai trường hợp, uu là một phần tử khác không của D, nó giao hoán với λ\lambda, và ta có u2≠1u^2\not= 1. Đặt v=λ(1−u2)−1v=\lambda (1-u^2)^{-1}. Ta có uv=vuuv=vu và do đó v−uvu=v(1−u2)=λv-uvu=v(1-u^2) =\lambda. Khi đó suy ra từ các hệ thức (31) và (32) rằng các ma trận B12(λ)B_{12}(\lambda ) và B21(λ)B_{21}(\lambda ) là các giao hoán tử trong SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D). Điều này hoàn tất chứng minh của c).

C) Còn phải chứng minh rằng SL2(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_2(D) là nhóm dẫn xuất của GL2(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_2(D) khi D có ba phần tử. Theo A), nhóm SL2(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_2(D) được sinh bởi các ma trận B12(1)=(1101)B_{12}(1) = \begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix} và B21(1)=(1011)B_{21}(1) = \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 1 & 1 \end{pmatrix}, và các ma trận này là các giao hoán tử của những phần tử của GL2(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_2(D) vì ta có B21(1)=tB12(1)B_{21}(1) =^tB_{12}(1) và

(33) (1101)=(−1001)(1101)(−1001)−1(1101)−1\begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} -1 & 0 \\ 0 & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix}\begin{pmatrix} -1 & 0 \\ 0 & 1 \end{pmatrix}^{-1}\begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix}^{-1}.

Nhận xét 00QH

Nếu D là một trường có hai phần tử, thì GL2(D)\mathbf{G}\mathbf{L}_2(D) bằng SL2\mathbf{S}\mathbf{L}_2(D), và đó là một nhóm có cấp 6 mà nhóm dẫn xuất của nó có cấp 3. Nếu D là một trường có ba phần tử, thì nhóm SL2(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_2(D) có cấp 24, và nhóm dẫn xuất của nó có cấp 8. Giả sử n⩾2n\geqslant 2; trừ hai trường hợp trước, mọi nhóm con chuẩn tắc của SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) phân biệt với SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) đều được chứa trong tâm Z(SLn(D))Z(\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D)) của SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D) (II, §10, p. 421, Bài tập 13 and 14). Khi đó nhóm SLn(D)/Z(SLn(D))\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D)/Z(\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D)) là đơn.

Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn nn. Ta ký hiệu bởi SL(V), và gọi là nhóm đơn môđula của V, hạt nhân của đồng cấu det:GL(V)→Dab∗:\mathbf{G}\mathbf{L}(V)\rightarrow D^*_{ab}. Việc chọn một cơ sở của V cho phép đồng nhất nhóm này với SLn(D)\mathbf{S}\mathbf{L}_n(D).

Ta nói rằng một tự đẳng cấu uu của V là một phép vị tự nếu tồn tại một vectơ vv của V và một dạng tuyến tính φ\varphi trên V sao cho φ(v)=0\varphi (v) = 0 và u(x)=x+vφ(x)u(x) =x+v\varphi (x) với mọi xx trong V. Khi n⩾2,un\geqslant 2,u là một phép vị tự nếu và chỉ nếu tồn tại một cơ sở của V mà đối với cơ sở đó ma trận của uu có dạng Bij(λ)B_{ij}(\lambda ). Định lý 1 suy ra hệ quả sau đây.

Hệ quả 00RU

Cho V là một không gian vectơ phải trên trường D, có số chiều hữu hạn n⩾2n\geqslant 2.

a) Nhóm con SL(V)\mathbf{S}\mathbf{L}(V) của GL(V)\mathbf{G}\mathbf{L}(V) được sinh bởi các phép vị tự.

b) Nhóm con SL(V)\mathbf{S}\mathbf{L}(V) là nhóm dẫn xuất của GL(V)\mathbf{G}\mathbf{L}(V) trừ khi ta có n=2n= 2 và D có hai phần tử.

c) Nhóm SL(V)\mathbf{S}\mathbf{L}(V) bằng nhóm dẫn xuất của nó trừ khi ta có n=2n= 2 và D có hai hoặc ba phần tử.

Bài tập

Xem các bài tập của phụ lục 2.

Machine translation of the English, by gpt-5-6, gpt-5-6-mini, gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.