Đại số, VIII, p. 459
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho A=A0⊕A1 là một vành phân bậc kiểu Z/2Z. Giả sử rằng A0 được chứa trong tâm của A và mọi phần tử của A1 đều có bình phương bằng không.
a) Gọi A12 là môđun con Z của A0 sinh bởi các tích của hai phần tử của A1; hãy chứng minh rằng A12 là một iđêan nil của A0 và A12⊕A1 là một iđêan lũy linh hai phía của A.
b) Cho p,q là các số nguyên ⩾0. Ký hiệu bởi Ap∣q A-môđun phải phân bậc tự do Adp⊕Ad(1)q (II, §11, No. 2, p. 365, Ví dụ 3) và bởi GL(p∣q,A) nhóm các tự đẳng cấu (phân bậc) (bậc 0) của Ap∣q. Một tự đẳng cấu như vậy được biểu diễn trong cơ sở chính tắc của Ap∣q bởi một ma trận X=(ACBD) với A∈Mp(A0), B∈Mp,q(A1),C∈Mq,p(A1),D∈Mq(A0). Hãy chứng minh rằng các ma trận A và D khả nghịch (dùng a) và Bài tập 16 của VIII, p. 168). c) Với X như trên, đặt sdetX = det(A− BD−1C) det D−1. Hãy chứng minh rằng sdet X là một phần tử khả nghịch của A0.
d) Hãy chứng minh rằng mọi ma trận X∈GL(p∣q,A) đều có thể viết được thành một tích
X=(I0RI)(P00Q)(IS0I).
(Lấy R=BD−1, P=A−BD−1C, Q=D, S=D−1C.)
e) Chứng minh rằng sdet là một đồng cấu từ GL(p∣q,A) vào nhóm các phần tử khả nghịch của A0. (Dùng d) để rút gọn về việc chứng minh đẳng thức sdet(XY) = sdet X sdet Y khi X có dạng (IS0I), trong đó S là một ma trận sơ cấp. Nhận thấy rằng với mọi ma trận R∈Mp,q(A1), tích của hai phần tử tùy ý của ma trận RS (tương ứng, SR) đều bằng không, và suy ra đẳng thức det(I−RS)=(det(I−SR))−1.)
f ) Cho X=(ACBD) là một phần tử của GL(p∣q,A); đặt stX=(tA−tBtCtD) và πX=(DBCA). Cho Y∈GL(p∣q,A); ta có st(XY)=stYstX và π(XY)=πXπY. Chứng minh các đẳng thức sdet X = sdetstX = (sdetπX)−1 (dùng d) để tính sdetπX).