Bourbaki

Bài tập 11, § 11

Nhãn 00E2, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00E2].

Đại số, VIII, p. 209

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Lấy các giả thiết và ký hiệu của Bài tập 8. Ký hiệu f′:D→Bf': D\rightarrow B và g′:D→Ag': D\rightarrow A là các đồng cấu suy ra từ hai phép chiếu và

φ1:K1(D)→K1(A)×K1(B)\varphi_1: K_1(D)\rightarrow K_1(A)\times K_1(B) và ψ1:K1(A)×K1(B)→K1(C)\psi_1: K_1(A)\times K_1(B)\rightarrow K_1(C)

là các ánh xạ được xác định bởi φ1(z)=(g′∗(z),f′∗(z))\varphi_1(z) = (g^{'*}(z), f^{'*}(z)) và ψ1(x,y)=f∗(x)−g∗(y)\psi_1(x, y) =f^*(x)-g^*(y). a) Chứng minh rằng dãy

K1(D)⟶φ1K1(A)×K1(B)⟶ψ1K1(C) K_1(D)\longrightarrow^{\varphi_1}K_1(A)\times K_1(B)\longrightarrow^{\psi_1}K_1(C)

là khớp (chú ý rằng f(E(A))=E(C)f(E(A)) = E(C)). Chứng minh rằng nếu hơn nữa tồn tại một đồng cấu vành s:C→As: C\rightarrow A sao cho f∘s=f\circ s= IdC_C, thì ψ1\psi_1 là toàn ánh.

b) Với mọi số nguyên nn và mọi phần tử gg của GLn\mathbf{G}\mathbf{L}_n(C), ký hiệu PgP_g là D-môđun xạ ảnh liên kết với các môđun AnA^n và BnB^n và đẳng cấu từ C⊗AAnC\otimes_AA^n đến C⊗BBnC\otimes_BB^n có ma trận gg (Bài tập 8). Xây dựng một đồng cấu ∂:K1(C)→K0(D)\partial : K_1(C)\rightarrow K_0(D) sao cho ∂∘ιn(g)=[Pg]−[Dsn]\partial \circ \iota_n(g) = [P_g]-[D^n_s] với mọi số nguyên nn và mọi phần tử gg của GLn(C)\mathbf{G}\mathbf{L}_n(C).

c) Chứng minh rằng dãy

K1(D)⟶φ1K1(A)×K1(B)⟶ψ1K1(C)⟶∂K0(D)⟶φ0K0(A)×K0(B)⟶ψ0K0(C) K_1(D)\longrightarrow^{\varphi_1}K_1(A)\times K_1(B)\longrightarrow^{\psi_1}K_1(C)\longrightarrow^{\partial}K_0(D)\longrightarrow^{\varphi_0}K_0(A)\times K_0(B)\longrightarrow^{\psi_0}K_0(C)

là khớp.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.