Đại số, VIII, p. 209
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Lấy các giả thiết và ký hiệu của Bài tập 8. Ký hiệu f′:D→B và g′:D→A là các đồng cấu suy ra từ hai phép chiếu và
φ1:K1(D)→K1(A)×K1(B) và ψ1:K1(A)×K1(B)→K1(C)
là các ánh xạ được xác định bởi φ1(z)=(g′∗(z),f′∗(z)) và ψ1(x,y)=f∗(x)−g∗(y). a) Chứng minh rằng dãy
K1(D)⟶φ1K1(A)×K1(B)⟶ψ1K1(C)
là khớp (chú ý rằng f(E(A))=E(C)). Chứng minh rằng nếu hơn nữa tồn tại một đồng cấu vành s:C→A sao cho f∘s= IdC, thì ψ1 là toàn ánh.
b) Với mọi số nguyên n và mọi phần tử g của GLn(C), ký hiệu Pg là D-môđun xạ ảnh liên kết với các môđun An và Bn và đẳng cấu từ C⊗AAn đến C⊗BBn có ma trận g (Bài tập 8). Xây dựng một đồng cấu ∂:K1(C)→K0(D) sao cho ∂∘ιn(g)=[Pg]−[Dsn] với mọi số nguyên n và mọi phần tử g của GLn(C).
c) Chứng minh rằng dãy
K1(D)⟶φ1K1(A)×K1(B)⟶ψ1K1(C)⟶∂K0(D)⟶φ0K0(A)×K0(B)⟶ψ0K0(C)
là khớp.