Bourbaki

Bài tập 7, § 13

Nhãn 00G8, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00G8].

Đại số, VIII, p. 247

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho E là một mở rộng căn pp của một trường giao hoán K có đặc số p>0p >0. Giả sử vành E⊗KEE\otimes_KE là Noether.

a) Chứng minh rằng tồn tại một số nguyên kk sao cho E⊂Kp−kE\subset K^{p^{-k}} (lập luận bằng phản chứng: xây dựng một dãy (xn)(x_n) trong E sao cho (xn⊗1−1⊗xn)pn−1≠0(x_n\otimes 1-1\otimes x_n)^{p^{n-1}}\not= 0 và (xn⊗1−(x_n\otimes 1- 1⊗xn1\otimes x_n)pn=0)^{p^n}= 0).

b) Cho F=K(Ep)F = K(E^p), và cho (xi)i∈I(x_i)_{i\in I} là một cơ sở pp của E trên F (V, §13, No. 1, p. 98). Đặt yi=xi⊗1y_i=x_i\otimes 1 và zi=xi⊗1−1⊗xiz_i=x_i\otimes 1-1\otimes x_i. Gọi Λ là tập con của N(I)\mathbf{N}^{(I)} gồm các họ (αi)i∈I(\alpha_i)_{i\in I} sao cho αi<p\alpha_i< p với mọi ii. Chứng minh rằng các phần tử ∏i∈Iyiαiziβi\prod_{i\in I}y^{\alpha_i}_iz_i^{\beta_i} với (αi),(βi)∈Λ(\alpha_i), (\beta_i)\in \Lambda lập thành một cơ sở của không gian vectơ trên F E⊗FEE\otimes_FE. Suy ra rằng I là hữu hạn (lưu ý rằng vành E⊗FEE\otimes_FE là Noether).

c) Kết luận rằng E có bậc hữu hạn trên K (dùng Bài tập 1, b) của V, §13, p. 170).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.