Bourbaki

Bài tập 5, § 17

Nhãn 00L8, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00L8].

Đại số, VIII, p. 352

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K0K_0 là trường phân thức hữu tỉ Q(X)\mathbf{Q}(X). Cho K là mở rộng bậc hai

√ \surd

K0(ρ)K_0(\rho ), trong đó ρ\rho là một nghiệm bậc ba nguyên thủy của đơn vị, D là mở rộng tuần hoàn K(3X)K(^{^3}X) của K, và σ\sigma là một phần tử sinh của nhóm Galois của D trên K. Xét đại số C được định nghĩa như trong Bài tập 4, với n=3n= 3 và a=2a= 2.

a) Chứng minh rằng C là một trường có tâm K, bậc 9 trên K. (Để thấy rằng D không có phần tử nào có chuẩn bằng 2, rút gọn về việc chứng minh rằng không thể có bất kỳ hệ thức nào dạng 2F3=P32F^3= P^3+XQ3+X2R3^3+X^2R^3 +3XPQR, trong đó F,P,Q,RF,P,Q,R là các đa thức đôi một nguyên tố cùng nhau trong Q(ρ)[X]\mathbf{Q}(\rho )[X]. Để làm điều này, hãy xét các hạng tử bậc thấp nhất của các đa thức này.) b) Chứng minh rằng không tồn tại tự đẳng cấu nào của C mở rộng tự đẳng cấu duy nhất của K trên K0K_0 khác với đồng nhất (rút gọn về trường hợp khi một tự đẳng cấu như thế bảo toàn D). Suy ra rằng K0K_0 không phải là một trường con Galois của C (VIII, p. 274, Bài tập 16) và rằng không tồn tại một K0K_0-tự đẳng cấu nào của C có cấp 2.

c) Cho ξ\xi là một phần tử của D sao cho ξ3=X\xi^3= X, và cho η\eta là một phần tử của C sao cho η3=2\eta^3= 2 và ηξ=ρξη\eta \xi =\rho \xi \eta; đặt ζ=ξ+η+η2\zeta =\xi +\eta +\eta^2. Chứng minh rằng K(ζ)K(\zeta ) là một trường con giao hoán cực đại của D và không là Galois trên K, trong khi các trường con giao hoán cực đại K(ξ)K(\xi ) và K(η)K(\eta ) là Galois trên K (tính ζ3\zeta^3).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.