Bourbaki

§ 17. Các chuẩn và vết rút gọn

Trong tiết diện này, K là một trường giao hoán và A là một đại số đơn tâm trên K có bậc hữu hạn. Ta ký hiệu bậc rút gọn của A bởi nn.

1. Các bổ sung về các đa thức đặc trưng

Cho L là một vành giao hoán và M là một L-môđun tự do có hạng hữu hạn mm. Nếu uu là một tự đồng cấu của M và rr là một số tự nhiên, thì ta ký hiệu cr(u)c_r(u) là vết của tự đồng cấu ∧r(u)\wedge^r(u) của L-môđun tự do ∧r(M)\wedge^r(M). Đặc biệt, ta có

(1) c0(u)=1,c1(u)=c_0(u) = 1,c_1(u) = Tr(uu),cm(u)=,c_m(u) = det(uu),

và cr(u)=0c_r(u) = 0 với r>mr > m. Theo Mệnh đề 7 của III, §8, No. 4, p. 527, ánh xạ u↦u\mapsto det(uu) từ End(M) vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc mm (IV, §5, No. 9, p. 55). Nói chung, với mọi số nguyên rr sao cho 0⩽r⩽m0\leqslant r\leqslant m, ánh xạ crc_r từ End(M) vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc rr; điều này suy ra từ Mệnh đề 10 của III, §8, No. 5, p. 529.

Cho uu là một tự đồng cấu của M và u‾\overline{u} là tự đồng cấu của L[X]-môđun M[X]=M⊗LL[X]M[X] = M\otimes_LL[X] suy ra từ uu bởi mở rộng vô hướng (II, §5, No. 1, p. 277). Nhắc lại (III, §8, No. 11, p. 541, Định nghĩa 3 và (50)) rằng đa thức đặc trưng của uu là định thức χu(X)\chi_u(X) của tự đồng cấu L[X] X−u‾X-\overline{u} của M[X] và ta có quan hệ

χu(X)=∑r=0m(−1)rcr(u)Xm−r(2) \chi_u(X) =\sum_{r=0}^m(-1)^rc_r(u) X^{m-r} \tag{2}

Mệnh đề 1 00KD

Cho L là một vành giao hoán, M là một L-môđun tự do có hạng hữu hạn m ⩾1\geqslant 1, và u là một tự đồng cấu của M. Tồn tại một tự đồng cấu duy nhất u~\tilde{u} của M thỏa mãn quan hệ

u~(x)∧w=x∧∧m−1(u)(w) \tilde{u}(x) \wedge w = x \wedge \wedge^{m-1}(u)(w)

với x∈Mx \in M và w∈∧m−1(M)w \in \wedge^{m-1}(M). Ngoài ra, ta có các quan hệ

u∘u~=u~∘u=det⁡(u)M, u \circ \tilde{u} = \tilde{u} \circ u = \det(u)_M,
det⁡(u~)=det⁡(u)m−1, \det(\tilde{u}) = \det(u)^{m-1},
u~=∑r=0m−1(−1)rcm−1−r(u)ur. \tilde{u} = \sum_{r=0}^{m-1} (-1)^r c_{m-1-r}(u) u^r.

Bổ đề 1 00KE

Cho p là một số nguyên sao cho 0⩽p⩽m0 \leqslant p \leqslant m. Với mọi w thuộc ∧p(M)\wedge^p(M), gọi hp(w)h_p(w) là ánh xạ tuyến tính w′↦w∧w′w' \mapsto w \wedge w' từ ∧m−p(M)\wedge^{m-p}(M) vào ∧m(M)\wedge^m(M). Ánh xạ tuyến tính hp:w↦hp(w)h_p : w \mapsto h_p(w) từ ∧p(M)\wedge^p(M) vào Hom⁡L(∧m−p(M),∧m(M))\operatorname{Hom}_L(\wedge^{m-p}(M), \wedge^m(M)) là một đẳng cấu.

Cho (ei)i∈I(e_i)_{i \in I} là một cơ sở của M; ta trang bị cho tập hợp I một thứ tự toàn phần. Với mọi tập con J của I, đặt eJ=ei1∧⋯∧eire_J = e_{i_1} \wedge \cdots \wedge e_{i_r}, trong đó (i1,…,ir)(i_1, \ldots, i_r) là dãy các phần tử của J theo thứ tự tăng. L-môđun ∧m−p(M)\wedge^{m-p}(M) nhận các phần tử eSe_S làm một cơ sở, trong đó S chạy qua tập hợp các tập con của I có m−pm - p phần tử; ∧m(M)\wedge^m(M) có {eI}\{e_I\} làm một cơ sở. Do đó, tồn tại một cơ sở của Hom⁡L(∧m−p(M),∧m(M))\operatorname{Hom}_L(\wedge^{m-p}(M), \wedge^m(M)) gồm các ánh xạ tuyến tính eJ∗e_J^* được đặc trưng bởi công thức

eJ∗(eS)={eIneˆˊu I=J∪S,0neˆˊu khoˆng, e_J^*(e_S) = \begin{cases} e_I & \text{nếu } I = J \cup S, \\ 0 & \text{nếu không}, \end{cases}

trong đó J chạy qua tập hợp các tập con của I có p phần tử. Từ công thức (20) của III, §7, No. 8, p. 519 suy ra rằng với mọi tập con J của I có p phần tử, ta có hp(eJ)∈{eJ∗,−eJ∗}h_p(e_J) \in \{e_J^*, -e_J^*\}; vì các phần tử eJe_J lập thành một cơ sở của ∧p(M)\wedge^p(M), ánh xạ tuyến tính hph_p là song ánh.

Bây giờ chứng minh Mệnh đề 1. Cho u và u~\tilde{u} là các tự đồng cấu của M. Quan hệ (3) tương đương với

h1∘u~=Hom⁡(∧m−1(u)⋅1∧m(M))∘h1; h_1 \circ \tilde{u} = \operatorname{Hom}(\wedge^{m-1}(u) \cdot 1_{\wedge^m(M)}) \circ h_1;

ánh xạ h1h_1 là một đẳng cấu từ M lên Hom⁡L(∧m−1(M),∧m(M))\operatorname{Hom}_L(\wedge^{m-1}(M), \wedge^m(M)) theo Bổ đề 1. Do đó, với mọi tự đồng cấu u của M, tồn tại một tự đồng cấu duy nhất u~\tilde{u} của M thỏa mãn quan hệ (3).

Cho x1,...,xmx_1, . . . , x_m là các phần tử của M. Hãy thay thế xx bằng u(x1)u(x_1) và ww bằng x2∧⋯∧xmx_2\wedge \cdots \wedge x_m trong (3); ta thu được

u~(u(x1))∧x2∧⋯∧xm=u(x1)∧⋯∧u(xm)=\widetilde{u}(u(x_1))\wedge x_2\wedge \cdots \wedge x_m=u(x_1)\wedge \cdots \wedge u(x_m) = det(uu)x1∧⋯∧xmx_1\wedge \cdots \wedge x_m.

Do đó, h1(u~∘u(x1))=h1h_1(\widetilde{u}\circ u(x_1)) =h_1(det(uu)x1x_1), điều đó cho quan hệ u~∘u=\widetilde{u}\circ u= det(uu)M_M theo Bổ đề 1.

Ta ký hiệu bởi U tự đồng cấu X−u‾X-\overline{u} của L[X]-môđun M[X] (VIII, p. 335). Theo điều trên khi áp dụng cho U, tồn tại một tự đồng cấu U~\widetilde{U} của L[X]-môđun M[X] thỏa mãn các quan hệ

U~(x1)∧x2∧⋯∧xm=x1∧(Xx2−u(x2))∧⋯∧(Xxm−u(xm))(9) \widetilde{U}(x_1)\wedge x_2\wedge \cdots \wedge x_m=x_1\wedge (Xx_2-u(x_2))\wedge \cdots \wedge (Xx_m-u(x_m)) \tag{9}

với x1,...,xmx_1, . . . , x_m trong M và

(10) U~∘U=\widetilde{U}\circ U = det(X −u‾-\overline{u})M[X]_{M[X]}.

Hãy xem U~\widetilde{U} như một phần tử của End(M)[X] (VIII, p. 9); theo công thức (9) và Bổ đề 1, nó có bậc ⩽m−1\leqslant m-1, vì vậy ta có thể viết nó thành

U~=∑r=0m−1(−1)rurXm−1−r(11) \widetilde{U} =\sum^{m-1}_{r=0}(-1)^ru_rX^{m-1-r} \tag{11}

trong đó các uru_r là các nội tự đồng cấu của M. Theo công thức (2), quan hệ (10) cho đẳng thức

(∑r=0m−1(−1)rurXm−1−r)(X−u)=∑r=0m(−1)rcr(u)Xm−r(12) (\sum^{m-1}_{r=0}(-1)^ru_rX^{m-1-r})(X-u) =\sum_{r=0}^m(-1)^rc_r(u)X^{m-r} \tag{12}

trong vành End(M)[X]. Khi đồng nhất các hệ số của các đơn thức theo X ở mỗi vế, ta thu được các quan hệ

(13) ur+ur−1∘u=cr(u)Mu_r+u_{r-1}\circ u=c_r(u)_M với 1⩽r⩽m−11\leqslant r\leqslant m-1

và

u0=c0(u)M,um−1∘u=cm(u)M(14) u_0=c_0(u)_M,u_{m-1}\circ u=c_m(u)_M \tag{14}

Từ đó, suy ra

um−1=∑r=0m−1(−1)rcm−1−r(u)ur(15) u_{m-1}=\sum^{m-1}_{r=0}(-1)^rc_{m-1-r}(u)u^r \tag{15}

Bây giờ, khi ta đồng nhất các hạng hằng, các đẳng thức (9) và (11) suy ra um−1=u~u_{m-1}=\widetilde{u}; công thức (6) được suy ra.

Đặc biệt, u~\widetilde{u} thuộc đại số con của End(M) sinh bởi uu và do đó giao hoán với uu. Ta đã thiết lập quan hệ u~∘u=\widetilde{u}\circ u= det(uu)M_M; công thức (4) được suy ra.

Cuối cùng, cho x1,...,xmx_1, . . . , x_m là các phần tử của M. Ta thay xx bằng x1x_1 và ww bằng u~(x2)∧⋯∧u~(xm)\widetilde{u}(x_2)\wedge \cdots \wedge \widetilde{u}(x_m) trong công thức (3). Điều này cho

u~(x1)∧u~(x2)∧⋯∧u~(xm)=x1∧u∘(u~(x2))∧⋯∧u∘(u~(xm)) \widetilde{u}(x_1)\wedge \widetilde{u}(x_2)\wedge \cdots \wedge \widetilde{u}(x_m) =x_1\wedge u\circ (\widetilde{u}(x_2))\wedge \cdots \wedge u\circ (\widetilde{u}(x_m))

= det(uu)m−1x1∧x2∧⋯∧xm^{m-1}x_1\wedge x_2\wedge \cdots \wedge x_m

và do đó là công thức (5).

Nhận xét 1 00KF

Tự đồng cấu u~\widetilde{u} của M trùng với cái mà chúng tôi đã gọi là đối chuyển vị của uu trong III, §8, No. 6, p. 532.

Nhận xét 2 00KG

Từ các công thức (1), (2), (4), và (6), ta suy ra quan hệ χu(u)=0\chi_u(u) = 0 và do đó có một chứng minh khác của định lý Cayley–Hamilton (III, §8, No. 11, p. 541).

Nhận xét 3 00KH

Vì ánh xạ crc_r từ End(M) vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc rr với 0⩽r⩽m−10\leqslant r\leqslant m-1, suy ra từ công thức (6) rằng ánh xạ u↦u~u\mapsto \widetilde{u} từ End(M) vào End(M) là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc m−1m-1.

Cho B là một đại số trên vành L; giả sử rằng B là một L-môđun tự do hạng m⩾1m\geqslant 1, và đồng nhất L với vành con L⋅1L\cdot 1 của B. Cho bb là một phần tử của B. Ta áp dụng điều trên cho tự đồng cấu γ(b):x↦bx\gamma (b) :x\mapsto bx của L-môđun B. Đặt γr(b)=cr(γ(b))\gamma_r(b) =c_r(\gamma (b)) với 0⩽r⩽m0\leqslant r\leqslant m; đặc biệt, ta có γm(b)=NB/L(b)\gamma_m(b) = N_{B/L}(b) (III, §9, No. 3, p. 543). Đa thức đặc trưng của bb (loc. cit.) có thể viết thành

(16) PcB/L(b;X)=∑r=0m(−1)rγr(b)Xm−r_{B/L}(b; X) =\sum_{r=0}^m(-1)^r\gamma_r(b) X^{m-r}.

Vì ánh xạ γ\gamma từ B vào EndL(B)_L(B) là L-tuyến tính, nên ánh xạ γr\gamma_r từ B vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc rr. Đặc biệt, ánh xạ b↦NB/L(b)b\mapsto N_{B/L}(b) từ B vào L là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc mm.

Với mọi phần tử bb của B, đặt

b~=∑r=0m−1(−1)rγm−1−r(b)br(17) \widetilde{b}=\sum^{m-1}_{r=0}(-1)^r\gamma_{m-1-r}(b)b^r \tag{17}

Theo Mệnh đề 1, ánh xạ tuyến tính γ(b~)\gamma (\widetilde{b}) từ B vào B là đối chuyển vị của ánh xạ γ(b)\gamma (b); từ đó, suy ra

bb~=b~b=NB/L(b)(18) b\widetilde{b}=\widetilde{b}b= N_{B/L}(b) \tag{18}

Hơn nữa, ánh xạ b↦b~b\mapsto \widetilde{b} từ B vào B là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc m−1m-1.

2. Các chuẩn và vết rút gọn

Nhắc lại rằng ta ký hiệu bởi A một đại số đơn tâm trên trường giao hoán K, có bậc rút gọn nn.

Mệnh đề 2 00KI

Cho aa là một phần tử của A và Pc(a;Xa; X) là đa thức đặc trưng của nó. Tồn tại một đa thức đơn khởi duy nhất P trong K[X] sao cho ta có Pc(a;Xa; X) =P(X)n= P(X)^n.

A) Tính duy nhất của P suy ra từ Bổ đề 2 dưới đây.

Bổ đề 2 00KJ

Cho P và Q là các đa thức đơn khởi trong K[X] và ss là một số nguyên dương. Nếu Ps=QsP^s= Q^s, thì ta có P = Q.

Cho I\mathscr{I} là tập hợp các đa thức đơn nhất bất khả quy trong K[X]. Vì P và Q là đơn nhất, tồn tại các phần tử (aF)(a_F) và (bF)(b_F) của N(I)\mathbf{N}^{(\mathscr{I})} sao cho ta có P=∏F∈IFaFP =\prod_{F\in\mathscr{I}}F^{a_F} và Q=∏F∈IFbFQ =\prod_{F\in\mathscr{I}}F^{b_F}. Từ đẳng thức Ps=QsP^s= Q^s và tính duy nhất của phân tích thành các nhân tử bất khả quy, suy ra rằng ta có saF=sbFsa_F=sb_F với mọi F∈IF\in \mathscr{I}. Vì ss là dương ngặt, do đó ta có aF=bFa_F=b_F với mọi F∈IF\in \mathscr{I}, và vì thế P = Q.

B) Bây giờ chứng minh sự tồn tại của P.

Theo Định lý 1 của VIII, p. 252, tồn tại một mở rộng Galois L của K bậc hữu hạn và một đẳng cấu của các đại số trên L θ:A(L)→Mn(L)\theta : A_{(L)}\rightarrow \mathbf{M}_n(L). Theo công thức (12) của III, §9, No. 1, p. 542, đa thức Pc(a;Xa; X) cũng là đa thức đặc trưng của phần tử 1⊗a1\otimes a của đại số trên L A(L)A_{(L)}, do đó cũng là đa thức đặc trưng của phần tử θ(1⊗a)\theta (1\otimes a) của đại số trên L Mn(L)\mathbf{M}_n(L).

Đặt P(X) = det(XIn−θ(1⊗a)I_n-\theta (1\otimes a)); đó là một đa thức đơn khởi trong L[X]. Theo Ví dụ 3 của III, §9, No. 3, p. 545, ta có

(19) Pc(a;Xa; X) =P(X)n= P(X)^n.

Cho G là nhóm Galois của L trên K. Với σ∈G\sigma \in G, ký hiệu bởi σ‾\overline{\sigma} tự đẳng cấu của vành L[X] trùng với σ\sigma trên L và cố định X. Khi đó K[X] là tập hợp các đa thức Q của L[X] sao cho ta có σ‾(Q)=Q\overline{\sigma}(Q) = Q với mọi σ∈G\sigma \in G (V, §10, No. 1, p. 56, Định lý 1). Vì đa thức Pc(a;Xa; X) =P(X)n= P(X)^n thuộc K[X], nên ta có σ‾(P)n=Pn\overline{\sigma}(P)^n= P^n với mọi σ∈G\sigma \in G. Theo Bổ đề 2, do đó ta có σ‾(P)=P\overline{\sigma}(P) = P với mọi σ∈G\sigma \in G, vậy P thuộc K[X].

Định nghĩa 1 00RM

Cho aa là một phần tử của đại số A. Đa thức đặc trưng rút gọn của aa (đối với A) là đa thức đơn khởi duy nhất trong K[X], ký hiệu là PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X), thỏa mãn quan hệ

(20) PcA/K(a;X)=_{A/K}(a; X) = PcrdA/K(a;X)n_{A/K}(a; X)^n.

Cho aa là một phần tử của A. Vì A có bậc n2n^2 trên K, đa thức PcA/K(a;X)_{A/K}(a; X) có bậc n2n^2, nên PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X) là một đa thức đơn khởi bậc nn; ta viết nó dưới dạng

(21) PcrdA/K(a;X)=Xn+∑r=0n−1(−1)rbr(a)Xn−r_{A/K}(a; X) = X^n+\sum^{n-1}_{r=0}(-1)^rb_r(a)X^{n-r}.

Ta đặt

(22) TrdA/K(a)=b1(a)_{A/K}(a) =b_1(a), NrdA/K(a)=bn(a)_{A/K}(a) =b_n(a).

Định nghĩa 2 00KK

Ta gọi TrdA/K(a)_{A/K}(a) là vết rút gọn của A và NrdA/K(a)_{A/K}(a) là chuẩn rút gọn của nó (đối với đại số trên K A).

Khi không có nguy cơ nhầm lẫn, ta bỏ A và K khỏi ký hiệu và chỉ viết Pcrd(a;Xa; X), Trd(aa), và Nrd(aa).

Các công thức sau suy ra từ các công thức (20) và (22) và các công thức (7) và (8) của III, §9, No. 1, p. 542:

(23) TrA/K(a)=n_{A/K}(a) =n TrdA/K(a)_{A/K}(a),

(24) NA/K(a)=N_{A/K}(a) = (NrdA/K(a)_{A/K}(a))n^n.

Mệnh đề 3 00KL

Một phần tử aa của A là khả nghịch khi và chỉ khi chuẩn rút gọn của nó khác không. Đặc biệt, A là một trường khi và chỉ khi ta có NrdA/K(a)≠0_{A/K}(a)\not= 0 với mọi phần tử khác không aa của A.

Một phần tử aa của A là khả nghịch khi và chỉ khi chuẩn của nó khác không (III, §9, No. 4, p. 545, Mệnh đề 3). Do đó Mệnh đề 3 suy ra từ công thức (24).

Nhận xét 00KM

Cho L là trường K(X) các phân thức hữu tỉ theo một biến X. Đa thức đặc trưng rút gọn của một phần tử aa của A đơn giản là chuẩn rút gọn của phần tử X⊗1−1⊗aX\otimes 1-1\otimes a của đại số trên L A(L)A_{(L)}. Điều này suy ra từ định nghĩa của đa thức đặc trưng rút gọn và công thức (III, §9, No. 3, p. 544)

(25) PcA/K(a;X)=NA(L)/L(X⊗1−1⊗a)_{A/K}(a; X) = N_{A_{(L)}/L}(X\otimes 1-1\otimes a).

Ví dụ 1 00RN

Theo Định lý 1 của VIII, p. 120, tồn tại một số nguyên r⩾1r\geqslant 1 và một trường D sao cho A đẳng cấu với Mr(D)\mathbf{M}_r(D). Đặt dd là bậc thu gọn của D trên K; ta có r=n/dr=n/d. Cho M là một A-môđun có độ dài hữu hạn ℓ\ell; ta sẽ chứng minh công thức

(26) PcM/K(aM;X)=_{M/K}(a_M; X) = PcrdA/K(a;X)dℓ_{A/K}(a; X)^{d\ell}

với mọi phần tử aa của A. A-môđun AsA_s có độ dài rr (VIII, p. 121, Bổ đề 2). Các A-môđun MrM^r và AsℓA^{\ell}_s có cùng độ dài, nên chúng đẳng cấu, và ta có

PcM/K(aM;X)r=_{M/K}(a_M; X)^r= PcA/K(a;X)ℓ_{A/K}(a; X)^{\ell}

theo công thức (15) của III, §9, No. 2, p. 542. Vì ta có rd=nrd=n, công thức (26) suy ra từ công thức (20) và Bổ đề 2 (VIII, p. 339).

Ví dụ 2 00RO

Xét trường hợp riêng khi A là đại số EndK(V)_K(V) các tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều V trên K. Lấy M là A-môđun đơn V, ta thu được các hệ thức

PcrdA/K(u;X)=χu(X)_{A/K}(u; X) =\chi_u(X),

(27) NrdA/K(u)=_{A/K}(u) = det(uu),

TrdA/K(u)=_{A/K}(u) = Tr(uu)

đối với mọi tự đồng cấu uu của V.

3. Các chuẩn và vết rút gọn

Mệnh đề 4 00KN

Cho L là một mở rộng của K và aa là một phần tử của đại số đơn tâm A. Ta có các hệ thức

(28) PcrdA(L)/L(1⊗a;X)=_{A_{(L)}/L}(1\otimes a; X) = PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X),

(29) TrdA(L)/L(1⊗a)=_{A_{(L)}/L}(1\otimes a) = TrdA/K(a)_{A/K}(a),

(30) NrdA(L)/L(1⊗a)=_{A_{(L)}/L}(1\otimes a) = NrdA/K(a)_{A/K}(a)

(“bất biến đối với mở rộng vô hướng”).

Hai vế của đẳng thức (28) có cùng lũy thừa bậc nn theo định nghĩa (công thức (20) của VIII, p. 340) và quan hệ

PcA(L)/L(1⊗a;X)=_{A_{(L)}/L}(1\otimes a; X) = PcA/K(a;X)_{A/K}(a; X) (III, §9, No. 3, p. 544, công thức (21)). Do đó đẳng thức (28) suy ra từ Bổ đề 2 của VIII, p. 339. Các công thức (29) và (30) suy ra từ (28), (21), và (22).

Hệ quả 1 00KO

Cho L là một mở rộng của K. Cho V là một không gian vectơ chiều nn trên L và θ\theta là một đồng cấu đại số trên K từ A vào EndL(V)_L(V). Với mọi phần tử aa của A, ta có

(31) PcrdA/K(a;X)=χθ(a)(X)_{A/K}(a; X) =\chi_{\theta(a)}(X),

(32) TrdA/K(a)=_{A/K}(a) = Tr(θ(a)\theta (a)),

(33) NrdA/K(a)=_{A/K}(a) = det(θ(a)\theta (a)).

Cho θ′\theta ' là đồng cấu đại số trên L từ A(L)A_{(L)} vào EndL(V)_L(V) sao cho θ′(λ⊗a)=λθ(a)\theta '(\lambda \otimes a) =\lambda \theta (a) với λ∈L\lambda \in L và a∈Aa\in A. Đại số A(L)A_{(L)} là đơn theo Hệ quả 2 của VIII, p. 222; do đó đồng cấu θ′\theta ' là đơn ánh. Nhưng các đại số A(L)A_{(L)} và EndL(V)_L(V) trên trường L có cùng bậc, bằng n2n^2, nên θ′\theta ' là một đẳng cấu. Khi đó Hệ quả 1 suy ra từ Mệnh đề 4 và Ví dụ 2 ở trên.

Hệ quả 2 00KP

Cho aa và a′a' là các phần tử của A và λ\lambda là một phần tử của K. Ta có các hệ thức

(34) PcrdA/K(a;a)=0_{A/K}(a;a) = 0,

(35) PcrdA/K(λa;λX)=λn_{A/K}(\lambda a;\lambda X) =\lambda^n PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X),

(36) TrdA/K(a+a′)=_{A/K}(a+a') = TrdA/K(a)+_{A/K}(a) + TrdA/K(a′)_{A/K}(a'),

TrdA/K(λa)=λ_{A/K}(\lambda a) =\lambda TrdA/K(a)_{A/K}(a),

(37) TrdA/K(aa′)=_{A/K}(aa') = TrdA/K(a′a)_{A/K}(a'a),

(38) NrdA/K(aa′)=_{A/K}(aa') = NrdA/K(a)⋅_{A/K}(a)\cdot NrdA/K(a′)_{A/K}(a'),

NrdA/K(λa)=λn_{A/K}(\lambda a) =\lambda^n NrdA/K(a)_{A/K}(a),

(39) TrdA/K(1)=n_{A/K}(1) =n, NrdA/K(1)=1_{A/K}(1) = 1.

Vì A là đại số đơn tâm và có bậc thu gọn nn trên K, nên tồn tại một mở rộng L của K và một không gian vectơ V chiều nn trên L sao cho A(L)A_{(L)} đẳng cấu với đại số EndL(V)_L(V) (VIII, p. 252, Định lý 1). Hệ quả 2 khi đó suy ra từ Hệ quả 1 và các tính chất của vết và định thức của một tự đồng cấu. Đặc biệt, công thức (34) suy ra từ định lý Cayley– Hamilton (III, §8, No. 11, p. 541, Mệnh đề 20, xem thêm VIII, p. 338, Nhận xét 2).

Hệ quả 3 00RP

Cho AoA^o là đại số đối của A. Với mọi aa trong A, ta có

(40) PcrdAo/K(a;X)=_{A^o/K}(a; X) = PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X),

(41) TrdAo/K(a)=_{A^o/K}(a) = TrdA/K(a)_{A/K}(a),

(42) NrdAo/K(a)=_{A^o/K}(a) = NrdA/K(a)_{A/K}(a).

Chọn một mở rộng L của K, một không gian vectơ V có chiều nn trên L, và một đồng cấu θ\theta từ A vào EndL(V)_L(V) (VIII, p. 252, Định lý 1). Gọi V∗V^* là không gian vectơ đối ngẫu của V. Ánh xạ gửi một phần tử aa của A tới tự đồng cấu tθ(a)^t\theta (a) của V∗V^* là một đồng cấu đại số trên K từ AoA^o vào EndL(V∗)_L(V^*). Khi đó Hệ quả 3 suy ra từ Hệ quả 1 và Hệ quả 3 của III, §8, No. 4, p. 528.

Vì thế vết, chuẩn và đa thức đặc trưng của aa là như nhau dù ta xem aa như một phần tử của A hay như một phần tử của AoA^o. Tính chất này không phải lúc nào cũng đúng khi A không được giả thiết là đơn tâm (III, §9, p. 644, Bài tập 1).

Mệnh đề 5 00KQ

Với mọi xx trong A, đặt txt_x là dạng tuyến tính y↦y\mapsto TrdA/K(xy)_{A/K}(xy) trên A.

a) Ánh xạ t:x↦txt:x\mapsto t_x là một đẳng cấu các (A,A)(A,A)-song môđun từ A lên đối ngẫu của nó HomK(A,K)_K(A,K).

b) Cho hh là một dạng tuyến tính trên A. Các tính chất sau là tương đương:

(i) Tồn tại một phần tử λ\lambda của K sao cho h(x)=λh(x) =\lambda TrdA/K(x)_{A/K}(x)

với mọi x∈Ax\in A.

(ii) Ta có h(xy)=h(yx)h(xy) =h(yx) với mọi x,yx, y trong A.

Nhắc lại rằng (II, §1, No. 14, p. 225–226) cấu trúc song môđun (A(A, A)-trên A∗=A^*= HomK(A,K)_K(A,K) được xác định bởi quan hệ

⟨atb,c⟩=⟨t,bca⟩(43) \langle atb, c\rangle =\langle t, bca\rangle \tag{43}

với a,b,c∈Aa, b, c\in A và t∈A∗t\in A^*. Đặc biệt, với mọi xx trong A, ta có

⟨atxb,c⟩=⟨tx,bca⟩=\langle at_xb, c\rangle =\langle t_x, bca\rangle = TrdA/K(xbca)_{A/K}(xbca),

⟨taxb,c⟩=\langle t_{axb}, c\rangle = TrdA/K(axbc)_{A/K}(axbc),

và hai phần tử này bằng nhau theo công thức (37) của VIII, p. 342. Do đó ta có atxb=taxbat_xb=t_{axb}, điều đó có nghĩa là tt là một đồng cấu của (A(A, A)-song môđun từ A vào A∗A^*.

Ta chọn một mở rộng L của trường K và một đẳng cấu θ\theta từ L-đại số A(L)A_{(L)} lên đại số ma trận Mn(L)\mathbf{M}_n(L) (VIII, p. 252, Định lý 1). Ta đồng nhất không gian vectơ (A∗)(L)(A^*)_{(L)} với đối ngẫu của không gian vectơ A(L)A_{(L)} trên trường L. Theo Mệnh đề 4 của VIII, p. 341, với những quy ước này, ta có

(44) TrdA(L)/L=1L⊗_{A_{(L)}/L}= 1_L\otimes TrdA/K_{A/K}.

Gọi t(L)t_{(L)} là ánh xạ L-tuyến tính từ A(L)A_{(L)} vào A(L)∗A^*_{(L)} suy ra từ tt bởi phép mở rộng vô hướng; theo công thức (44) và Hệ quả 1, ta có

(45) ⟨t(L)(x),y⟩=\langle t_{(L)}(x), y\rangle = TrdA(L)/L(xy)=_{A_{(L)}/L}(xy) = Tr(θ(x)θ(y)\theta (x)\theta (y))

với x,yx, y trong A(L)A_{(L)}. Theo Mệnh đề 7 của II, §10, No. 11, p. 358, ánh xạ t(L)t_{(L)} là song ánh; do đó tt là song ánh. Ta đã chứng minh a).

Cho hh thuộc A∗A^*; theo điều trên, tồn tại một phần tử aa của A sao cho hh bằng tat_a. Theo a), ta có

h(xy)−h(yx)=ta(xy−yx)=tax(y)−txa(y) h(xy)-h(yx) =t_a(xy-yx) =t_{ax}(y)-t_{xa}(y)

Do đó, quan hệ “h(xy)=h(yx)h(xy) =h(yx) với x,yx, y trong A” là tương đương với “tax−xa=0t_{ax-xa}= 0 với mọi x∈x\in A”, và theo phần a) của chứng minh, điều đó có nghĩa là aa thuộc tâm K của A. Điều này chứng minh b) theo công thức (36).

Hệ quả 00KR

Không gian con tuyến tính của A sinh bởi các phần tử dạng xy−yxxy-yx, trong đó xx và yy chạy qua A, là một siêu phẳng, hạt nhân của dạng tuyến tính khác không TrdA/K_{A/K}.

Nhận xét 00KS

Theo công thức (23) của VIII, p. 340, ta có

TrA/K(a)=n_{A/K}(a) =n TrdA/K(a)_{A/K}(a)

với mọi a∈Aa\in A. Nếu đặc số của trường K bằng 0 hoặc là một số nguyên tố pp không chia hết nn, thì ta có thể thay thế vết rút gọn bằng vết trong Mệnh đề 5. Mặt khác, nếu đặc số của K là một số nguyên tố chia hết nn, thì ta có TrA/K(a)=0_{A/K}(a) = 0 với mọi a∈Aa\in A.

4. Chuẩn rút gọn là một hàm đa thức

Bổ đề 3 00KT

Cho L là một mở rộng của K, và cho I là một tập hợp và T=(Ti)i∈I\mathbf{T}= (T_i)_{i\in I} là một họ các biến. Ta có K(T)∩L[T]=K[T]K(\mathbf{T})\cap L[\mathbf{T}] = K[\mathbf{T}].

Cho P và Q là các phần tử của K[T]K[\mathbf{T}] với Q≠0Q\not= 0. Các hệ số của các đa thức R trong L[T]L[\mathbf{T}] sao cho P = QR là các nghiệm của một hệ phương trình tuyến tính với các hệ số trong K. Do đó, nếu tồn tại một đa thức R∈L[T]R\in L[\mathbf{T}] sao cho P = QR, thì cũng tồn tại một đa thức như vậy trong K[T]K[\mathbf{T}] (II, §8, No. 5, p. 321, Mệnh đề 6). Điều này chứng minh bao hàm K(T)∩L[T]⊂K[T]K(\mathbf{T})\cap L[\mathbf{T}]\subset K[\mathbf{T}]; bao hàm ngược lại là hiển nhiên.

Nhắc lại rằng đa thức đặc trưng rút gọn của một phần tử aa của A có thể viết thành

(46) PcrdA/K(a;X)=∑r=0n(−1)rbr(a)Xn−r_{A/K}(a; X) =\sum_{r=0}^n(-1)^rb_r(a) X^{n-r}

và rằng ta có

b0(a)=1,b1(a)=b_0(a) = 1,b_1(a) = TrdA/K(a),bn(a)=_{A/K}(a),b_n(a) = NrdA/K(a)_{A/K}(a).

Mệnh đề 6 00KU

Với mọi số nguyên rr sao cho 0⩽r⩽n0\leqslant r\leqslant n, ánh xạ brb_r từ A vào K là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc rr. Đặc biệt, chuẩn rút gọn là một ánh xạ đa thức thuần nhất bậc nn từ A vào K.

Cho (ei)i∈I(e_i)_{i\in I} là một cơ sở của A trên K và T=(Ti)i∈I\mathbf{T}= (T_i)_{i\in I} là một họ biến.

Bổ đề 4 00KV

Cho uu là phần tử ∑i∈ITi⊗ei\sum_{i\in I}T_i\otimes e_i của đại số đơn tâm trên K(T)K(\mathbf{T}) A(K(T))A_{(K(\mathbf{T}))}. Gọi P là đa thức đặc trưng rút gọn của uu. Khi đó P thuộc vành K[T][X]K[\mathbf{T}][X]; được xem như một phần tử của vành K[T,X]K[\mathbf{T},X], nó là thuần nhất bậc nn.

Ta chọn một mở rộng L của K và một đẳng cấu đại số trên L θ\theta từ A(L)A_{(L)} lên Mn(L)\mathbf{M}_n(L). Ta ký hiệu bởi θ‾:A(L(T))→Mn(L(T))\overline{\theta}: A_{(L(\mathbf{T}))}\rightarrow \mathbf{M}_n(L(\mathbf{T})) đẳng cấu của các đại số trên L(T)L(\mathbf{T}) suy ra từ θ\theta bằng phép mở rộng vô hướng. Theo Hệ quả 1 của VIII, p. 342, ta có

(47) P(X)=χθ‾(u)(X)=P(X) =\chi_{\overline{\theta}(u)}(X) = det(XIn−θ‾(u)I_n-\overline{\theta}(u)) == det(XIn−∑i∈ITiθ(1⊗ei))(XI_n-\sum_{i\in I}T_i\theta (1\otimes e_i)).

Vì các ma trận θ(1⊗ei)\theta (1\otimes e_i) thuộc Mn\mathbf{M}_n(L), công thức này cho thấy rằng P là một đa thức thuần nhất bậc nn trong L[T,X]L[\mathbf{T},X]. Nó cũng thuộc K(T)[X]K(\mathbf{T})[X] và có thể được viết dưới dạng P(X)=∑j⩾0cjXjP(X) =\sum_{j\geqslant 0}c_jX^j, trong đó mỗi cjc_j thuộc giao K(T)∩L[T]K(\mathbf{T})\cap L[\mathbf{T}]. Theo Bổ đề 3, mỗi phần tử cjc_j đều thuộc K[T]K[\mathbf{T}]; Bổ đề 4 được suy ra.

Bổ đề 5 00KW

Với mọi mở rộng K′K' của K và mọi phần tử (ti)i∈I(t_i)_{i\in I} của K′I{K'}^I, ta có

(48) PcrdA(K′)/K′(∑i∈Iti⊗ei)=P((ti)i∈I,X)_{A_{(K')}/K'}(\sum_{i\in I}t_i\otimes e_i)= P((t_i)_{i\in I},X).

Cho φ:K[T]→K′\varphi : K[\mathbf{T}]\rightarrow K' là đồng cấu đại số trên K duy nhất gửi TiT_i tới tit_i với mọi i∈Ii\in I; nó xác định trên K′K' cấu trúc đại số trên K[TK[\mathbf{T}]. Đại số trên K′K' A(K[T])(K′)A_{(K[\mathbf{T}])(K')} có thể được đồng nhất với A(K′)A_{(K')} (tính bắc cầu của mở rộng vô hướng), trong đó phần tử 1⊗(∑Ti⊗ei)1\otimes (\sum T_i\otimes e_i) được đồng nhất với phần tử ∑ti⊗ei\sum t_i\otimes e_i của A(K′)A_{(K')}. Ta ký hiệu bởi φ‾:K[T][X]→K′[X]\overline{\varphi}: K[\mathbf{T}][X]\rightarrow K'[X] đồng cấu đại số trên K suy ra từ φ\varphi. Theo công thức (21) của III, §9, No. 3, p. 544, đa thức đặc trưng của ∑ti⊗ei\sum t_i\otimes e_i đối với đại số trên K′K' A(K′)A_{(K')} là ảnh bởi φ‾\overline{\varphi} của đa thức đặc trưng của ∑Ti⊗ei\sum T_i\otimes e_i đối với đại số trên K[TK[\mathbf{T}] A(K[T])A_{(K[\mathbf{T}])}, tức là của PnP^n. Nói cách khác, ta có

(49) PcA(K′)/K′(∑i∈Iti⊗ei;X)=P((ti)i∈I,X)n_{A_{(K')}/K'}(\sum_{i\in I}t_i\otimes e_i; X)= P((t_i)_{i\in I},X)^n;

Bổ đề 5 khi đó suy ra từ Bổ đề 2 của VIII, p. 339.

Xét trường hợp riêng K′=KK'= K của Bổ đề 5. Ta có

(50) PcrdA/K(∑i∈Itiei;X)=P((ti)i∈I,X)_{A/K}(\sum_{i\in I}t_ie_i; X)= P((t_i)_{i\in I},X)

với mọi phần tử (ti)i∈I(t_i)_{i\in I} của KIK^I. Vì đa thức P trong K[T,X]K[\mathbf{T},X] là thuần nhất bậc nn, nên nó có thể được khai triển duy nhất thành

P(T,X)=∑r=0n(−1)rBr(T)Xn−r(51) P(\mathbf{T},X) =\sum_{r=0}^n(-1)^rB_r(\mathbf{T}) X^{n-r} \tag{51}

trong đó BrB_r là một đa thức thuần nhất bậc rr trong K[T]K[\mathbf{T}]. Theo các công thức (46), (50), và (51), ta có

br(∑i∈Itiei)=Br((ti)i∈I) b_r(\sum_{i\in I}t_ie_i)= B_r((t_i)_{i\in I})

với mọi phần tử (ti)i∈I(t_i)_{i\in I} của KIK^I. Mệnh đề 6 suy ra.

Nhận xét 00KX

Cho K′K' là một đại số giao hoán trên K. Mọi phần tử tt của A(K′)A_{(K')} có thể viết thành ∑i∈Iti⊗ei\sum_{i\in I}t_i\otimes e_i, trong đó (ti)∈K′I(t_i)\in {K'}^I. Từ chứng minh của Bổ đề 5 suy ra rằng đa thức đặc trưng PcA(K′)/K′(t;X)_{A_{(K')}/K'}(t; X) bằng P((ti),X)nP((t_i),X)^n.

5. Tính bắc cầu của các chuẩn và vết rút gọn

Mệnh đề 7 00KY

Cho L là một đại số con nửa đơn giao hoán cực đại của A và aa là một phần tử của L. Ta có

(52) PcrdA/K(a;X)=_{A/K}(a; X) = PcL/K(a;X)_{L/K}(a; X),

(53) TrdA/K(a)=_{A/K}(a) = TrL/K(a)_{L/K}(a),

(54) NrdA/K(a)=NL/K(a)_{A/K}(a) = N_{L/K}(a).

Theo Mệnh đề 3 của VIII, p. 262, các L-môđun A và LnL^n là đẳng cấu; do đó ta có quan hệ

PcA/K(a;X)=_{A/K}(a; X) = PcL/K(a;X)n_{L/K}(a; X)^n.

Vì đa thức PcL/K(a;X)_{L/K}(a; X) là đơn nhất, do đó nó bằng với đa thức đặc trưng rút gọn PcrdA/K(a;X)_{A/K}(a; X) (VIII, p. 339, Bổ đề 2); điều này cho công thức (52). Bằng cách so sánh các hệ số của Xn−1X^{n-1} (tương ứng, các hạng tử hằng) ở mỗi vế của (52), ta thu được công thức (53) (tương ứng, (54)).

Hệ quả 00KZ

Cho D là một trường bậc hữu hạn trên K có tâm là K. Cho aa là một phần tử của K và L là một trường con giao hoán cực đại của D chứa aa. Ta có

PcrdD/K(a;X)=_{D/K}(a; X) = PcL/K(a;X)_{L/K}(a; X),

(55) TrD/K(a)=_{D/K}(a) = TrL/K(a)_{L/K}(a),

NrdD/K(a)=NL/K(a)_{D/K}(a) = N_{L/K}(a).

Thật vậy, một trường con giao hoán cực đại L của D là một đại số con nửa đơn giao hoán cực đại của D theo Hệ quả 2 của VIII, p. 265.

Mệnh đề 8 00L0

Cho B là một đại số con đơn của A. Ký hiệu tâm của B là L và hoán tập của B trong A là B′B'. Khi đó B′B' là một đại số đơn tâm trên trường L; ta ký hiệu bậc thu gọn của nó là rr. Với mọi phần tử bb của B, ta có các hệ thức

(56) PcrdA/K(b;X)=NL[X]/K[X]_{A/K}(b; X) = N_{L[X]/K[X]}(PcrdB/L(b;X)_{B/L}(b; X))r^r,

(57) TrdA/K(b)=r_{A/K}(b) =r TrL/K_{L/K}(TrdB/K(b)_{B/K}(b)),

(58) NrdA/K(b)=NL/K_{A/K}(b) = N_{L/K}(NrdB/L(b)_{B/L}(b))r^r.

Bổ đề 6 00L1

Cho K′K' là một đại số giao hoán bậc hữu hạn dd trên K và

P(X)=Xs+a1Xs−1+⋯+as P(X) = X^s+a_1X^{s-1}+\cdots +a_s

một đa thức đơn khởi với các hệ số trong K′K'. Khi đó đa thức Q = NK′[X]/K[X](P)N_{K'[X]/K[X]}(P) trong K[X] là đơn khởi bậc sdsd, hệ số của Xsd−1X^{sd-1} trong Q(X) bằng TrK′/K(a1)_{K'/K}(a_1), và số hạng hằng của Q là NK′/K(as)N_{K'/K}(a_s).

Ta ký hiệu K′K'-đại số K′[T]/(P(T))K'[T]/(P(T)) bởi K′′K'' và lớp chính tắc của T trong K′′K'' bởi tt. Dãy (1,t,...,ts−1)(1, t, . . . , t^{s-1}) là một cơ sở của K′′K'' trên K′K', và ma trận của phép nhân bởi tt trong cơ sở này có dạng

τ=(00⋯0−as10⋯0−as−101⋯0−as−2⋮⋮⋱⋮⋮0⋯⋯1−a1). \tau = \begin{pmatrix} 0 & 0 & \cdots & 0 & -a_s \\ 1 & 0 & \cdots & 0 & -a_{s-1} \\ 0 & 1 & \cdots & 0 & -a_{s-2} \\ \vdots & \vdots & \ddots & \vdots & \vdots \\ 0 & \cdots & \cdots & 1 & -a_1 \end{pmatrix}.

Định thức của XIn−τXI_n - \tau được tính bằng quy nạp theo ss, bằng cách khai triển theo hàng thứ nhất. Ta thu được det⁡(XIn−τ)=P(X)\det(XI_n - \tau) = P(X). Nói cách khác, ta có P(X)=PcK′′/K′(t;X)P(X) = Pc_{K''/K'}(t; X). Đặc biệt, Tr⁡K′′/K′(t)=−a1\operatorname{Tr}_{K''/K'}(t) = -a_1 và NK′′/K′(t)=(−1)sasN_{K''/K'}(t) = (-1)^s a_s. Theo công thức tính bắc cầu (III, §9, No. 4, p. 548, Hệ quả), ta có

Tr⁡K′′/K(t)=−Tr⁡K′/K(a1),NK′′/K(t)=(−1)sdNK′/K(as), \operatorname{Tr}_{K''/K}(t) = -\operatorname{Tr}_{K'/K}(a_1), \quad N_{K''/K}(t) = (-1)^{sd} N_{K'/K}(a_s),
Q(X)=PcK′′/K(t;X). Q(X) = Pc_{K''/K}(t; X).

Mặt khác, [K′′:K]=[K′′:K′][K′:K]=sd[K'' : K] = [K'' : K'][K' : K] = sd, nên Q(X)Q(X) là một đa thức đơn khởi bậc sdsd. Bổ đề 6 được suy ra.

Hãy chứng minh Mệnh đề 8. Vì vành BB là đơn, tâm của nó LL là một trường (VIII, p. 121, Hệ quả 1). Theo Định lý 5 của VIII, p. 259, hoán tập B′B' của BB trong AA là một vành đơn có tâm LL, và ta có đẳng thức [A:K]=[B:K][B′:K][A : K] = [B : K][B' : K]. Ta ký hiệu bậc thu gọn của B′B' trên LL là rr, bậc thu gọn của BB trên LL là ss, và bậc của LL trên KK là dd. Ta có

[A:K]=n2,[B′:K]=r2d,[B:K]=s2d, [A : K] = n^2, \quad [B' : K] = r^2 d, \quad [B : K] = s^2 d,

và do đó n2=r2s2d2n^2 = r^2 s^2 d^2, nghĩa là n=rsdn = rsd.

Cho bb là một phần tử của BB, và gọi P(X)P(X) là đa thức đặc trưng rút gọn của nó trên LL-đại số BB; nó là monic bậc ss. Theo Bổ đề 6, đa thức Q=NL[X]/K[X](P)Q = N_{L[X]/K[X]}(P) là monic bậc sdsd. Do đó đa thức R=QrR = Q^r là monic bậc rsd=nrsd = n. Lại theo Bổ đề 6, hệ số của Xn−1X^{n-1} trong R(X)R(X) bằng −rTr⁡L/K(Trd⁡B/L(b))-r \operatorname{Tr}_{L/K}(\operatorname{Trd}_{B/L}(b)), và số hạng hằng của R(X)R(X) là (NL/K((−1)sNrd⁡B/L(b)))r=(−1)nNL/K(Nrd⁡B/L(b))r(N_{L/K}((-1)^s \operatorname{Nrd}_{B/L}(b)))^r = (-1)^n N_{L/K}(\operatorname{Nrd}_{B/L}(b))^r.

Vì [A:K]=r2d[B:K][A : K] = r^2 d[B : K], BB-môđun trái AA là tự do hạng r2dr^2 d (VIII, p. 124, Mệnh đề 5). Do đó ta có

Pc⁡A/K(b;X)=Pc⁡B/K(b;X)dr2. \operatorname{Pc}_{A/K}(b; X) = \operatorname{Pc}_{B/K}(b; X)^{dr^2}.

Theo hệ quả của III, §9, No. 4, p. 548, ta có

Pc⁡B/K(b;X)=NL[X]/K[X](Pc⁡B/L(b;X)), \operatorname{Pc}_{B/K}(b; X) = N_{L[X]/K[X]}(\operatorname{Pc}_{B/L}(b; X)),

và vì P(X) là đa thức đặc trưng rút gọn của bb trên đại số trên L B, nên ta có

(62) PcB/L(b;X)=P(X)s_{B/L}(b; X) = P(X)^s.

Sau cùng, theo các công thức (60)—(62) và định nghĩa của R(X), ta có

(63) PcA/K(b;X)=NL[X]/K[X](P(X))dr2s=Q(X)dr2s=R(X)rsd=R(X)n_{A/K}(b; X) = N_{L[X]/K[X]}(P(X))^{dr^2s}= Q(X)^{dr^2s}= R(X)^{rsd}= R(X)^n,

nên R(X) là đa thức đặc trưng rút gọn của bb trên đại số trên K A.

Chúng ta đã chứng minh công thức (56). Các công thức (57) và (58) suy ra ngay lập tức từ công thức (56) và Bổ đề 6 vì hệ số của Xn−1X^{n-1} trong PcrdA/K(b;X)_{A/K}(b; X) bằng −- TrdA/K(b)_{A/K}(b) và số hạng hằng là (−1)n(-1)^n NrdA/K(b)_{A/K}(b).

6. Chuẩn thu gọn và Định thức

Trong tiểu mục này, D là một trường có bậc hữu hạn trên K với tâm là K. Ta ký hiệu bởi Dab∗D^*_{ab} thương của nhóm nhân D∗D^* bởi nhóm dẫn xuất (hay nhóm giao hoán tử) của nó và bởi π\pi đồng cấu chính tắc từ D∗D^* vào Dab∗D^*_{ab}. Ánh xạ NrdD/K_{D/K} cảm sinh một đồng cấu nhóm từ D∗D^* vào K∗K^*; hạt nhân của đồng cấu này chứa nhóm dẫn xuất của D∗D^* vì K là giao hoán. Do đó tồn tại một đồng cấu duy nhất Nrd từ Dab∗D^*_{ab} vào K∗K^* sao cho NrdD/K(x)=_{D/K}(x) = Nrd ∘π(x)\circ \pi (x) với mọi x∈D∗x\in D^*.

Mệnh đề 9 00L2

Cho V là một không gian vectơ phải hữu hạn chiều trên trường D. Cho E là đại số EndD(V)_D(V) trên trường K; nó là đơn tâm và có bậc hữu hạn. Với mọi phần tử khả nghịch uu của E, ta có

(64) NrdE/K(u)=_{E/K}(u) = Nrd(det uu)

(xem VIII, p. 452, Mệnh đề 2 để biết định nghĩa của định thức det uu của uu).

Ta ký hiệu chiều của V trên D là nn và đồng nhất E với đại số ma trận Mn(D)\mathbf{M}_n(D) bằng cách dùng một cơ sở của V trên D. Nhóm nhân GLn(D)_n(D) của đại số E được sinh bởi các ma trận đường chéo và các ma trận Bij(λ)B_{ij}(\lambda ) (II, §10, No. 13, p. 362, Hệ quả 1). Do đó Mệnh đề 9 suy ra từ hai trường hợp riêng dưới đây.

A) Giả sử rằng uu là ma trận đường chéo diag(a1,...,ana_1, . . . , a_n). Với mọi 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n, gọi LiL_i là một trường con giao hoán cực đại của D chứa aia_i; gọi L là đại số con của E gồm các ma trận đường chéo diag(t1,...,tnt_1, . . . , t_n) với ti∈Lit_i\in L_i đối với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n. Gọi dd là bậc thu gọn của D trên K. Ta có [Li:K]=d[L_i: K] =d đối với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n (VIII, p. 265, Hệ quả 2). Đại số trên K L đẳng cấu với L1×⋯×LnL_1\times \cdots \times L_n và do đó nửa đơn bậc ndnd; mặt khác, ta có [E:K]=n2[D:K]=n2d2=[L:K]2[E : K] =n^2[D : K] =n^2d^2= [L : K]^2. Suy ra L là một đại số con nửa đơn giao hoán cực đại của E (VIII, p. 262, Mệnh đề 3). Theo Mệnh đề 7 của VIII, p. 346, ta có NrdE/K(u)=NL/K(u)_{E/K}(u) = N_{L/K}(u). Do đó, theo công thức (18) của III, §9, No. 3, p. 544, ta có

NrdE/K(u)=∏i=1nNLi/K(ai)=∏i=1n_{E/K}(u) =\prod_{i=1}^nN_{L_i/K}(a_i) =\prod_{i=1}^n NrdD/K(ai)_{D/K}(a_i)

= NrdD/K(a1⋯an)=_{D/K}(a_1\cdots a_n) = Nrd(π(a1⋯an)\pi (a_1\cdots a_n)).

Hơn nữa, ta có det u=π(a1⋯an)u=\pi (a_1\cdots a_n) theo Mệnh đề 3 của VIII, p. 453, điều này cho công thức (64) trong trường hợp này.

B) Giả sử rằng uu bằng Bij(λ)B_{ij}(\lambda ), trong đó λ\lambda là một phần tử của D và i,ji, j là các số nguyên phân biệt trong khoảng [1,n][1, n]. Ký hiệu dd là bậc thu gọn của D trên K và M là không gian vectơ trên K suy ra từ V bằng hạn chế vô hướng từ D xuống K. Khi đó M là một E-môđun đơn, và ta có

(65) PcM/K(u;X)=_{M/K}(u; X) = PcrdE/K(u;X)d_{E/K}(u; X)^d

theo công thức (26) của VIII, p. 341. Hơn nữa, M là một không gian vectơ chiều nd2nd^2 trên K, và u−1Mu-1_M là một tự đồng cấu lũy linh của M; do đó ta có

(66) PcM/K(u;X)=(X−1)nd2_{M/K}(u; X) = (X-1)^{nd^2}.

So sánh các công thức (65) và (66), ta được

(67) PcrdE/K(u;X)=(X−1)nd_{E/K}(u; X) = (X-1)^{nd}

và, đặc biệt, NrdE/K(u)=1_{E/K}(u) = 1. Ta cũng có det u=1u= 1 theo Mệnh đề 3 của VIII, p. 453; do đó công thức (64) đúng trong trường hợp này.

Nhận xét 00L3

Ta có NrdE/K(u)=0_{E/K}(u) = 0 nếu phần tử uu của E không khả nghịch (VIII, p. 340, Mệnh đề 3).

Bài tập

Xem bài tập của § 17.

Machine translation of the English, by gpt-5-6, gpt-5.4, copied, against glossary version 34. Not checked by a person.