Bourbaki

Bài tập 5, § 19

Nhãn 00M9, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00M9].

Đại số, VIII, p. 370

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giả sử đặc số của K là ≠2\not= 2. Cho F là một đại số Cayley thay thế K không nhất thiết kết hợp (III, Phụ lục, No. 2); ta ký hiệu phép liên hợp của nó bởi s:x↦x‾s:x\mapsto \overline{x} và vết Cayley cùng chuẩn Cayley của nó lần lượt bởi T và N. Ta nói rằng một đại số con E của F là không suy biến nếu với mọi phần tử khác không xx của E, tồn tại một x′∈Ex'\in E sao cho T(xx′)≠0T(xx')\not= 0.

a) Chứng minh đẳng thức x(zy)+z(xy)=T(xz)y=(yx)z‾+(yz)x‾x(zy) +z(xy) = T(xz)y= (yx)\overline{z}+ (yz)\overline{x} với x,y,zx, y, z trong F (rút gọn về trường hợp z=xz=x).

b) Cho E là một đại số con của F chứa 1, phân biệt với F, ổn định dưới ss, và hữu hạn chiều trên K; giả sử rằng E và F đều không suy biến. Chứng minh rằng tồn tại một phần tử khác không jj của F sao cho T(xj)=0T(xj) = 0 với mọi x∈Ex\in E và N(j)≠0N(j)\not= 0. Ta có j‾=−j,xj=−jx\overline{j}=-j,xj=-jx với mọi x∈Ex\in E, và j2=γ1Fj^2=\gamma 1_F với γ=−N(j)\gamma =-N(j).

c) Cho xx và yy là các phần tử của E. Chứng minh các công thức x(yj)=(yx)j=(yj)x‾x(yj) = (yx)j= (yj)\overline{x} và (xj)(yj)=γyx(xj)(yj) =\gamma yx (dùng a) và Bài tập 2 của III, phụ lục, p. 654).

d) Chứng minh rằng E+EjE + Ej là một đại số con không suy biến của F, ổn định theo ss, và có chiều 2 dim(E) có thể được đồng nhất với mở rộng Cayley của (E,s)(E, s) được xác định bởi γ\gamma. Suy ra từ Mệnh đề 3 của III, Phụ lục, No. 2, p. 614 rằng E có tính kết hợp.

e) Suy ra từ trên rằng các đại số Cayley K thay thế không suy biến là các đại số sau:

(i) đại số trên K K được trang bị phép đối hợp đồng nhất

(ii) các đại số bậc hai trên K kiểu (α,0)(\alpha ,0) với α≠0\alpha \not= 0

(iii) các đại số quaternion trên K kiểu (α,0,γ)(\alpha ,0, \gamma ) với αγ≠0\alpha \gamma \not= 0

(iv) các đại số octonion trên K kiểu (α,0,γ,δ)(\alpha ,0, \gamma , \delta ) với αγδ≠0\alpha \gamma \delta \not= 0.

(Xây dựng một dãy các mở rộng Cayley K⊂E1⊂E2⊂⋯⊂FK\subset E_1\subset E_2\subset \cdots \subset F, và nhận xét rằng một đại số octonion không có tính kết hợp.)

f ) Chứng minh rằng một đại số Cayley K thay thế mà mọi phần tử khác không đều khả nghịch là một trong các kiểu nói trên.

g) Cho R là một trường có thứ tự cực đại. Chứng minh rằng một đại số Cayley R thay thế mà mọi phần tử khác không đều khả nghịch là đẳng cấu với R, C, H, hoặc O (VIII, p. 368, Nhận xét 1).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.