Bourbaki

Bài tập 10, § 2

Nhãn 002U, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 002U].

Đại số, VIII, p. 41

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho pp là một số nguyên tố, qq là một lũy thừa của p,Gp, G là một nhóm hữu hạn có cấp qq, và A là một vành giao hoán. Gọi (eg)(e_g) là cơ sở chính tắc của đại số A[G] của nhóm G trên A.

a) Tập hợp a\mathfrak{a} gồm các phần tử ∑ageg\sum a_ge_g của A[G] sao cho ∑ag=0\sum a_g= 0 là một iđêan hai phía của A[G]. Nếu vành A có đặc số pp (V, §1, No. 2, p. 2), thì ta có xq=0x^q= 0 đối với mọi x∈ax\in \mathfrak{a} (dùng quy nạp theo qq; nếu q≠1q\not= 1, chọn một phần tử hh có cấp pp của tâm của G (I, §6, No. 5, p. 77, Hệ quả của Mệnh đề 11) và suy ra từ giả thiết quy nạp rằng tồn tại một y∈A[G]y\in A[G] sao cho xq/p=(1−eh)yx^{q/p}= (1-e_h)y).

b) Giả sử rằng A là một vành địa phương, với iđêan cực đại m\mathfrak{m}, và trường A/mA/\mathfrak{m} có đặc số pp. Chứng minh rằng vành A[G] là địa phương và iđêan cực đại của nó là tập hợp các phần tử ∑ageg∈A[G]\sum a_ge_g\in A[G] sao cho ∑ag∈m\sum a_g\in \mathfrak{m}.

(Gọi S là một A[G]-môđun đơn; chứng minh rằng S bị triệt tiêu bởi m\mathfrak{m} và sau đó, bằng cách áp dụng Mệnh đề 11 của I, §6, No. 5, p. 76, cho Z\mathbf{Z}[G]-môđun con sinh bởi một phần tử khác không của S, suy ra rằng S chứa một phần tử bất biến dưới G.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

  • I, §6, No. 5, p. 77, Corollary of Proposition 11 not in this corpus
  • Proposition 11 of I, §6, No. 5, p. 76 not in this corpus
Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.