Bourbaki

§ 2. Cấu trúc của các môđun có độ dài hữu hạn

1. Các vành địa phương

Mệnh đề 1 001P

Cho A là một vành khác không, và r\mathfrak{r} là tập hợp các phần tử không khả nghịch của A. Các tính chất sau là tương đương:

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Định lý 1 (Krull), I § 8

Được trích dẫn bởi Định nghĩa 1, Ví dụ 1, VIII § 9

(i) Tập hợp r\mathfrak{r} là một iđêan hai phía của A.

(ii) Tập hợp r\mathfrak{r} ổn định đối với phép cộng.

(iii) Vành A có duy nhất một iđêan trái cực đại.

(iv) Với mọi a∈Aa\in A, một trong hai phần tử aa và 1−a1-a là khả nghịch.

(v) Với mọi a∈Aa\in A, một trong hai phần tử aa và 1−a1-a là khả nghịch trái.

Hàm ý (i) ⇒\Rightarrow (ii) suy ra từ định nghĩa của một iđêan. Vì 1 không thuộc r\mathfrak{r}, ta có (ii) ⇒\Rightarrow (iv).

Ta có r≠A\mathfrak{r}\not= A, và tập hợp r\mathfrak{r} chứa mọi iđêan trái của A khác A. Nếu r\mathfrak{r} là một iđêan trái của A, thì do đó nó là iđêan trái cực đại duy nhất của A. Điều này chứng minh rằng (i) kéo theo (iii).

Giả sử rằng A có một iđêan trái cực đại duy nhất m\mathfrak{m}. Lấy b∈A−mb\in A-\mathfrak{m}. Iđêan trái AbAb không được chứa trong bất kỳ iđêan trái cực đại nào của A, do đó bằng A (I, §8, No. 6, p. 104, định lý 1), và bb là khả nghịch trái. Với mọi a∈Aa\in A, một trong các phần tử aa và 1−a1-a thuộc A −m-\mathfrak{m} vì m\mathfrak{m} là một iđêan không chứa 1. Vậy, (iii) suy ra (v).

Giả sử tính chất (v) đúng. Cho bb là một phần tử khả nghịch trái của A. Cho c∈Ac\in A sao cho cb=1cb= 1. Ta có (1−bc)b=0(1-bc)b= 0 và b≠0b\not= 0; do đó, 1−bc1-bc không khả nghịch trái. Theo tính chất (v), bcbc khả nghịch trái và, a fortiori, cc khả nghịch trái. Nhưng khi đó cc khả nghịch; bb là nghịch đảo của nó, vậy bb khả nghịch. Suy ra (v) kéo theo (iv).

Còn lại phải chứng minh rằng (iv) kéo theo (i). Giả sử (iv) đúng. Khi đó r\mathfrak{r} là một iđêan hai phía của A theo các khẳng định a) đến d) sau:

a) Ta có 0∈r0\in \mathfrak{r} vì vành A là khác không.

b) Tích của hai phần tử của A, một phần tử thuộc r\mathfrak{r} và phần tử kia thuộc A −r-\mathfrak{r}, thuộc r\mathfrak{r}.

c) Tập hợp r\mathfrak{r} ổn định dưới phép cộng.

Thật vậy, cho aa và bb là các phần tử của r\mathfrak{r} sao cho s=a+bs=a+b khả nghịch. Theo b), các phần tử s−1as^{-1}a và s−1bs^{-1}b của A thuộc r\mathfrak{r}; vì s−1b=1−s−1as^{-1}b= 1-s^{-1}a, điều này mâu thuẫn với giả thiết rằng (iv) đúng.

d) Tập hợp r\mathfrak{r} ổn định dưới phép nhân.

Thật vậy, cho aa và bb là hai phần tử của r\mathfrak{r}. Phần tử a′=−a(1−b)a'=-a(1-b) thuộc r\mathfrak{r} theo b), do đó phần tử abab, bằng a+a′a+a', thuộc r\mathfrak{r} theo c); mệnh đề d) được suy ra.

Định nghĩa 1 001Q

Một vành địa phương là một vành khác không có các tính chất tương đương của Mệnh đề 1.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Mệnh đề 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả 2, VIII § 3, Hệ quả 4, VIII § 9

Một vành A là địa phương khi và chỉ khi vành đối AoA^o là địa phương.

Nếu A là một vành địa phương, thì tập hợp r\mathfrak{r} các phần tử không khả nghịch của A là một iđêan hai phía của A; nó chứa mọi iđêan trái hoặc phải của A khác A. Do đó vành A/rA/\mathfrak{r} là một trường, mà ta gọi là trường thặng dư của A. Tập hợp r\mathfrak{r} là iđêan duy nhất cực đại trái (tương ứng, phải, hai phía của A); ta nói đơn giản rằng r\mathfrak{r} là iđêan cực đại của A.

Ví dụ 1 001R

Mọi trường đều là một vành địa phương.

Ví dụ 2 001S

Cho A là một vành khác không trong đó mọi phần tử đều khả nghịch hoặc lũy linh. Khi đó A là một vành địa phương. Thật vậy, nếu a∈Aa\in A không khả nghịch, thì theo giả thiết, tồn tại một số nguyên n⩾0n\geqslant 0 sao cho an+1=0a^{n+1}= 0, và 1−a1-a có nghịch đảo 1+a+⋯+an1 +a+\cdots +a^n.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 4

Ví dụ 3 001T

Cho X là một đa tạp CrC^r (VAR, R, 5.1.5) và xx là một điểm của X. Gọi Ox\mathscr{O}_x là vành các mầm tại xx của các hàm CrC^r nhận giá trị trong trường vô hướng K. Khi đó Ox\mathscr{O}_x là một vành địa phương giao hoán, và iđêan cực đại của nó gồm các

mầm của những hàm bằng không tại x.∗x.*

Ví dụ 4 001U

Cho A là một vành địa phương giao hoán và B=A[[Xi]]i∈IB = A[[X_i]]_{i\in I} là một đại số các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số trong A (III, §2, No. 11, p. 456). Theo Mệnh đề 6 của IV, §4, No. 4, p. 30, vành B là địa phương, và iđêan cực đại của nó gồm các chuỗi lũy thừa hình thức có số hạng hằng thuộc iđêan cực đại của A. Đặc biệt, nếu A là một trường, thì iđêan cực đại của A[[Xi]]i∈IA[[X_i]]_{i\in I} gồm các chuỗi lũy thừa hình thức có số hạng hằng bằng không.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến III § 2. Ví dụ về các đại số, Mệnh đề 6, IV § 4

Được trích dẫn bởi Ví dụ 2, VIII § 9

Ví dụ 5 001V

Cho pp là một số nguyên tố. Ta ký hiệu bởi Z(p)\mathbf{Z}_{(p)} vành con của trường Q\mathbf{Q} của các số hữu tỉ gồm các phân thức a/ba/b với a∈Z,b∈Za\in \mathbf{Z},b\in \mathbf{Z}, và bb không chia hết cho p∗p*(xem Comm. Alg., II, §2, No. 1, p. 60). Khi đó Z\mathbf{Z} là

∗(p)*(_{p)}

một vành địa phương giao hoán, với iđêan cực đại pZ(p)p\mathbf{Z}_{(p)}. Vành Zp\mathbf{Z}_p của các số nguyên pp-adic (V, §12, No. 3, p. 96) là một vành địa phương giao hoán, với iđêan cực đại pZpp\mathbf{Z}_p (VIII, p. 40, Bài tập 9).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Bài tập 9, § 2

Được trích dẫn bởi Bài tập 13, § 2

Ví dụ 6 001W

Cho K là một trường giao hoán có đặc số p>0p >0 và G là một pp-nhóm (I, §6, No. 5, p. 76, Định nghĩa 9). Đại số K[G] của nhóm G trên K (III, §2, No. 6, p. 446) là một vành địa phương; iđêan cực đại của nó là tập hợp các phần tử (ag)g∈G(a_g)_{g\in G} của K[G] sao cho ∑g∈Gag=0\sum_{g\in G}a_g= 0 (VIII, p. 41, Bài tập 10).

Trích dẫn đến 3

Trích dẫn đến Định nghĩa 9, I § 6, III § 2. Ví dụ về các đại số, Bài tập 10, § 2

2. Phân rã Weyr–Fitting

Cho A là một vành, M là một A-môđun, và uu là một tự đồng cấu của M. Với mọi số nguyên p⩾0p\geqslant 0, ta ký hiệu hạt nhân của upu^p bởi NpN_p. Dãy các môđun con (Np)(N_p) là tăng, và hợp của chúng là một môđun con N∞N_{\infty} của M ổn định dưới uu. Với mọi số nguyên p⩾0p\geqslant 0, ta có Np+1=u−1(Np)N_{p+1}=\overset{-1}{u}(N_p), và quan hệ Np=Np+1N_p= N_{p+1} do đó kéo theo Np+1=Np+2N_{p+1}= N_{p+2}. Do đó, hoặc dãy (Np)(N_p) là tăng ngặt, hoặc tồn tại một số nguyên p⩾0p\geqslant 0 sao cho N0,...,NpN_0, . . . ,N_p phân biệt và Np=N∞N_p= N_{\infty}.

Với mọi số nguyên q⩾0q\geqslant 0, ký hiệu ảnh của uqu^q là IqI_q. Dãy các môđun con (Iq)(I_q) là giảm, và giao của chúng là một môđun con I∞I_{\infty} của M ổn định dưới uu. Với mọi số nguyên q⩾0q\geqslant 0, ta có u(Iq)=Iq+1u(I_q) = I_{q+1}, và do đó quan hệ Iq=Iq+1I_q= I_{q+1} kéo theo Iq+1=Iq+2I_{q+1}= I_{q+2}. Do đó, hoặc dãy (Iq)(I_q) giảm nghiêm ngặt, hoặc tồn tại một số nguyên q⩾0q\geqslant 0 sao cho I0,...,IqI_0, . . . ,I_q phân biệt và Iq=I∞I_q= I_{\infty}.

Mệnh đề 2 001X

a) Giả sử dãy (Np)(N_p) là dừng. Khi đó ta có N∞∩I∞=0N_{\infty}\cap I_{\infty}= 0, hạn chế của uu trên I∞I_{\infty} là đơn ánh, và uu cảm sinh một tự đồng cấu lũy linh của N∞N_{\infty}.

Được trích dẫn bởi 3

Được trích dẫn bởi Bài tập 5, § 10, Hệ quả 1, Mệnh đề 4

b) Giả sử dãy (Ip)(I_p) là dừng. Khi đó ta có M = N∞+I∞N_{\infty}+ I_{\infty} và u(I∞)=I∞u(I_{\infty}) = I_{\infty}.

c) (“Phân rã Weyr–Fitting” đôi khi được gọi là “phân rã Fitting”) Giả sử rằng các dãy (Np)(N_p) và (Ip)(I_p) là dừng. Khi đó M là tổng trực tiếp của các môđun con N∞N_{\infty} và I∞I_{\infty} ổn định dưới uu, và uu cảm sinh một tự đồng cấu lũy linh trên N∞N_{\infty} và một tự đẳng cấu trên I∞I_{\infty}.

Cho pp là một số tự nhiên sao cho Np=N∞N_p= N_{\infty}, và đặt v=upv=u^p. Theo phép dựng, vv và v2v^2 có cùng hạt nhân N∞N_{\infty}, và IpI_p là ảnh của vv. Với xx trong N∞∩IpN_{\infty}\cap I_p, tồn tại một y∈My\in M sao cho x=v(y)x=v(y) và do đó v2(y)=v(x)=0v^2(y) =v(x) = 0; vì thế, ta có y∈N∞y\in N_{\infty} và do đó x=0x= 0. Đặc biệt, ta có N∞∩I∞=0N_{\infty}\cap I_{\infty}= 0. Vì hạt nhân N1N_1 của uu được chứa trong N∞N_{\infty}, hạn chế của uu lên I∞I_{\infty} là đơn ánh; mặt khác, ta có up(N∞)=0u^p(N_{\infty}) = 0. Điều này chứng minh a).

Cho qq là một số tự nhiên sao cho Iq=I∞I_q= I_{\infty}, và đặt w=uqw=u^q. Khi đó ww và w2w^2 có cùng ảnh I∞I_{\infty}, và NqN_q là hạt nhân của ww. Cho x∈Mx\in M. Ta có w(x)∈I∞w(x)\in I_{\infty}, nên tồn tại một y∈My\in M sao cho w(x)=w2(y)w(x) =w^2(y); khi đó ta có x−w(y)∈Nqx-w(y)\in N_q, do đó M=Nq+I∞M = N_q+ I_{\infty} và a fortiori M=N∞+I∞M = N_{\infty}+ I_{\infty}. Ta có u(I∞)=u(Iq)=Iq+1=I∞u(I_{\infty}) =u(I_q) = I_{q+1}= I_{\infty}. Điều này chứng minh b).

Mệnh đề c) suy ra ngay lập tức từ a) và b).

Nhận xét 1 001Y

Cho pp là một số nguyên sao cho Np=Np+1N_p= N_{p+1}; chứng minh đã cho ở trên chỉ ra rằng N∞∩Ip=0N_{\infty}\cap I_p= 0, và hạn chế của uu lên IpI_p là đơn ánh. Tương tự, cho qq là một số nguyên sao cho Iq=Iq+1I_q= I_{q+1}; khi đó ta có Nq+I∞=MN_q+ I_{\infty}= M, và tự đồng cấu của M/NqM/N_q suy ra từ uu bằng cách chuyển qua thương là toàn ánh.

Nhận xét 2 001Z

Giả sử rằng M là tổng trực tiếp của hai môđun con N và I ổn định dưới uu và rằng uu cảm sinh một tự đồng cấu lũy linh uNu_N của N và một tự đẳng cấu của I. Khi đó ta có N∞=NN_{\infty}= N và I∞=II_{\infty}= I, và các dãy (Np)(N_p) và (Ip)(I_p) là dừng. Hơn nữa, các số nguyên sau đây bằng nhau:

α)\alpha ) số nguyên nhỏ nhất p⩾0p\geqslant 0 sao cho Np=N∞N_p= N_{\infty},

β)\beta ) số nguyên nhỏ nhất q⩾0q\geqslant 0 sao cho Iq=I∞I_q= I_{\infty},

γ)\gamma ) số nguyên nhỏ nhất r⩾0r\geqslant 0 sao cho (uN)r=0(u_N)^r= 0.

Nhận xét 3 0020

Giả thiết của mệnh đề a) được thỏa mãn nếu A-môđun M là Noether; giả thiết của mệnh đề b) được thỏa mãn nếu M là Artin; theo Mệnh đề 1 của VIII, p. 2, giả thiết của mệnh đề c) được thỏa mãn nếu M có độ dài hữu hạn.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, VIII § 1

Được trích dẫn bởi Hệ quả 1

Hệ quả 1 0021

Cho A là một vành, và cho M là một A-môđun.

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Nhận xét 3, Mệnh đề 2, Mệnh đề 4, VIII § 1, Hệ quả 3, VIII § 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 2, VIII § 13, Bài tập 19, § 2, Hệ quả 2

a) Nếu môđun M là Noether, thì mọi tự đồng cấu toàn ánh của M đều là song ánh.

b) Nếu môđun M là Artin, thì mọi tự đồng cấu đơn ánh của M đều là song ánh.

c) Nếu môđun M có độ dài hữu hạn, thì mọi tự đồng cấu đơn ánh hoặc toàn ánh của M đều là song ánh.

d) Nếu vành A là giao hoán và A-môđun M sinh hữu hạn, thì mọi tự đồng cấu toàn ánh của M đều là song ánh.

Cho uu là một tự đồng cấu của A-môđun M. Ta dùng ký hiệu được đưa vào ở đầu tiểu mục này. Nếu tự đồng cấu uu là toàn ánh, thì ta có I∞=MI_{\infty}= M. Khi đó mệnh đề a) suy ra từ Mệnh đề 2, a) và Nhận xét 3. Tương tự, nếu tự đồng cấu uu là đơn ánh, thì ta có N∞=0N_{\infty}= 0. Vì vậy mệnh đề b) suy ra từ Mệnh đề 2, b) và Nhận xét 3. Mệnh đề c) suy ra ngay lập tức từ a) và b).

Bây giờ, giả sử rằng vành A là giao hoán, A-môđun M là sinh hữu hạn, và tự đồng cấu uu là toàn ánh. Ta sẽ chứng minh rằng uu là đơn ánh. Gọi xx là một phần tử của M sao cho u(x)=0u(x) = 0. Chọn một họ sinh hữu hạn (xi)i∈I(x_i)_{i\in I} của A-môđun M và, với mọi i∈Ii\in I, một phần tử yiy_i của M sao cho u(yi)=xiu(y_i) =x_i. Tồn tại các họ (ai)i∈I,(bij)(i,j)∈I×I(a_i)_{i\in I}, (b_{ij})_{(i,j)\in I\times I}, và (cij)(i,j)∈I×I(c_{ij})_{(i,j)\in I\times I} gồm các phần tử của A sao cho ta có

x=∑i∈Iaixi,yj=∑i∈Ibijxi,u(xj)=∑i∈Icijxi x=\sum_{i\in I}a_ix_i,y_j=\sum_{i\in I}b_{ij}x_i,u(x_j) =\sum_{i\in I}c_{ij}x_i

với mọi j∈Ij\in I. Gọi A′A' là một vành con Noether của A chứa các phần tử ai,bija_i,b_{ij}, và cijc_{ij} (VIII, p. 12, Hệ quả 3). Gọi M′M' là môđun con trên A′A' của M sinh bởi họ (xi)i∈I(x_i)_{i\in I}. Ta có u(xj)∈M′,yj∈M′u(x_j)\in M',y_j\in M', và u(yj)=xju(y_j) =x_j với mọi j∈Ij\in I; do đó uu xác định, bởi hạn chế, một tự đồng cấu toàn ánh u′u' của A′A'-môđun M′M'. Vì vành A′A' là Noether, A′A'-môđun sinh hữu hạn M′M' là Noether (VIII, p. 7, Mệnh đề 4 a)). Theo a), tự đồng cấu u′u' của M′M' là song ánh. Theo phép dựng, xx thuộc M′M', và ta có u′(x)=u(x)=0u'(x) =u(x) = 0. Vậy nên x=0x= 0, điều này chứng minh d).

Hệ quả 2 0022

Trong một vành Noether trái, mọi phần tử khả nghịch trái hoặc phải đều khả nghịch.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Hệ quả 1

Thật vậy, xét các phần tử x,yx,y của một vành Noether trái A sao cho xy=1xy= 1. Ký hiệu bởi δ(x)\boldsymbol{\delta }(x) và δ(y)\boldsymbol{\delta }(y), tương ứng, các tự đồng cấu a↦axa\mapsto ax và a↦aya\mapsto ay của A-môđun AsA_s. Ta có δ(y)∘δ(x)=1As\boldsymbol{\delta }(y)\circ \boldsymbol{\delta }(x) = 1_{A_s}; do đó δ(y)\boldsymbol{\delta }(y) là toàn ánh. Theo Hệ quả 1, a), δ(y)\boldsymbol{\delta }(y) là song ánh. Khi đó tự đồng cấu δ(x)\boldsymbol{\delta }(x) là song ánh ngược của δ(y)\boldsymbol{\delta }(y), và ta có yx=(δ(x)∘δ(y))(1)=1yx= (\boldsymbol{\delta }(x)\circ \boldsymbol{\delta }(y))(1) = 1. Hệ quả được chứng minh.

3. Môđun Không Phân Tích Được và Môđun Nguyên Thủy

Cho A là một vành. Nhắc lại định nghĩa sau (VII, §4, No. 8, p. 23, Định nghĩa 3).

Định nghĩa 2 0023

Một A-môđun M được gọi là không phân tích được nếu nó không phải là tổng trực tiếp của một họ các môđun con phân biệt với 0 và M.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Hệ quả, II § 1

Theo hệ quả của Mệnh đề 12 trong II, §1, No. 8, p. 209, các tính chất sau là tương đương:

a) A-môđun M là không phân tích được.

b) A-môđun M khác không, và mọi môđun con hạng tử trực tiếp của M đều bằng 0 hoặc M.

c) A-môđun M khác không, và vành EndA(M)_A(M) không chứa lũy đẳng nào phân biệt với 0 và 1M1_M.

Đặc biệt, vì vành các tự đồng cấu của A-môđun AsA_s đẳng cấu với vành đối của A, ta thấy rằng A-môđun AsA_s là không phân tích được khi và chỉ khi vành A khác không và các phần tử lũy đẳng duy nhất của nó là 0 và 1.

Ví dụ 0024

Giả sử rằng vành A là một miền iđêan chính. Các A-môđun sinh hữu hạn không phân tích được là các A-môđun đẳng cấu với hoặc A, hoặc A/pnAA/p^nA, trong đó pp là một phần tử bất khả quy của A và nn là một số nguyên >0>0 (VII, §4, No. 8, p. 24, Mệnh đề 8).

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 8, VII § 4

Mệnh đề 3 0025

Một A-môđun M Noether hoặc Artin là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn các môđun con không phân tích được.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt)

Trước hết ta hãy chứng minh rằng mọi môđun con khác không P của M đều có một môđun con hạng tử trực tiếp không phân tích được. Nếu không phải như vậy, thì mọi môđun con hạng tử trực tiếp của P đều sẽ phân tích được; khi đó, tiến hành bằng quy nạp, ta có thể xây dựng, với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}, các môđun con khác không Nn′N'_n và Nn′′N''_n của P sao cho P=N0′⊕N0′′P = N'_0\oplus N''_0 và Nn−1′=Nn′⊕Nn′′N'_{n-1}= N'_n\oplus N''_n với n⩾1n\geqslant 1. Nhưng khi đó, dãy các môđun con N0′′+⋯+Nn′′N''_0+\cdots + N''_n sẽ tăng ngặt, còn dãy các môđun con Nn′N'_n sẽ giảm nghiêm ngặt. Môđun M sẽ không là Noether cũng không là Artin, trái với giả thiết.

Bây giờ, giả sử rằng M không phải là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn các môđun con không phân tích được. Bằng quy nạp, ta xây dựng các môđun con không phân tích được Pn′′P''_n của M và các môđun con khác không Pn′P'_n của M với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} sao cho M=P0′⊕P0′′M = P'_0\oplus P''_0 và Pn−1′=Pn′⊕Pn′′P'_{n-1}= P'_n\oplus P''_n với n⩾1n\geqslant 1. Thật vậy, M là khác không, và phần đầu của chứng minh, áp dụng cho P = M, cho ta P0′P'_0 và P0′′P''_0. Vì các môđun Pk′P'_k và Pk′′P''_k được xác định với k<nk < n, theo phần đầu của chứng minh, tồn tại các môđun con Pn′P'_n và Pn′′P''_n sao cho Pn−1′=Pn′⊕Pn′′P'_{n-1}= P'_n\oplus P''_n với Pn′′P''_n không phân tích được. Khi đó quan hệ M=Pn′⊕P0′′⊕⋯⊕Pn′′M = P'_n\oplus P''_0\oplus \cdots \oplus P''_n suy ra rằng Pn′≠0P'_n\not= 0 vì M không phải là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn các môđun không phân tích được.

Dãy các môđun con P0′′⊕⋯⊕Pn′′P''_0\oplus \cdots \oplus P''_n là tăng ngặt, và dãy các môđun con Pn′P'_n là giảm nghiêm ngặt. Điều này mâu thuẫn với giả thiết rằng M là Noether hoặc Artin.

Vấn đề về tính duy nhất của sự phân tích của một môđun thành tổng trực tiếp của các môđun con không phân tích được sẽ được nghiên cứu trong tiểu mục tiếp theo.

Định nghĩa 3 0026

Một môđun được gọi là nguyên thủy[^1] nếu vành tự đồng cấu của nó là địa phương.

Theo định nghĩa, một vành địa phương không phải chỉ gồm 0; do đó, một môđun nguyên thủy là khác không. Hơn nữa, A-môđun AsA_s là nguyên thủy khi và chỉ khi vành A là địa phương.

Mệnh đề 4 0027

a) Một môđun nguyên thủy là không phân tích được.

Trích dẫn đến 4 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến § 2. Cấu trúc của các môđun có độ dài hữu hạn, Ví dụ 2, Mệnh đề 2, Bài tập 13, § 4

Được trích dẫn bởi Bổ đề 4, Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt), Định nghĩa 1, VIII § 3, Hệ quả 4, VIII § 4

b) Một môđun không phân tích được có độ dài hữu hạn là nguyên thủy.

Cho M là một A-môđun. Giả sử rằng M là nguyên thủy; gọi ee là một phần tử lũy đẳng trong vành địa phương EndA(M)_A(M). Vì e2=ee^2=e, hoặc ee là khả nghịch và ta có e=1e= 1, hoặc 1−e1-e là khả nghịch và ta có e=0e= 0. Điều này chứng minh rằng M là không phân tích được (VIII, p. 30).

Bây giờ, giả sử rằng M là không phân tích được và có độ dài hữu hạn. Theo Mệnh đề 2, c) của VIII, p. 27, mọi tự đồng cấu của M đều khả nghịch hoặc lũy linh; do đó vành EndA(M)_A(M) là địa phương theo Ví dụ 2 của VIII, p. 26.

Z\mathbf{Z}-môđun Z\mathbf{Z} là không phân tích được, Noether, nhưng không Artin. Vành tự đồng cấu của nó đẳng cấu với Z\mathbf{Z}, nên không địa phương. Do đó, Z\mathbf{Z} không phải là một Z\mathbf{Z}-môđun nguyên thủy.

∗*Cho pp là một số nguyên tố. Vành tự đồng cấu của Z\mathbf{Z}-môđun Qp/Zp\mathbf{Q}_p/\mathbf{Z}_p đẳng cấu với vành địa phương Zp\mathbf{Z}_p (x. VII, §4, p. 65, Bài tập 13); do đó nó là một Z\mathbf{Z}-môđun nguyên thủy.

Một môđun đơn ánh là không phân tích được khi và chỉ khi nó là nguyên thủy (X, §1, no9^o9, p. 21, mệnh đề 1414).∗.*

4. Môđun nửa nguyên thủy

Định nghĩa 4 0028

Một môđun được gọi là nửa nguyên thủy nếu nó là tổng trực tiếp của một họ các môđun con nguyên thủy.

Ví dụ 1 00SE

∗*Mọi môđun đơn đều là nguyên thủy (VIII, p. 45); do đó mọi môđun nửa đơn đều là nửa nguyên thủy (VIII, p. 55, Định nghĩa 1).

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến VIII § 3. Môđun đơn, Định nghĩa 1, VIII § 4

Ví dụ 2 01L7

Nếu A là một vành Noether trái, thì mọi A-môđun đơn ánh đều nửa nguyên thủy (X, §1, no9^o9, p. 21, mệnh đề 14 và X, §1, no10^o10, p. 22, định lý 3, b)).∗*

Định lý 1 (Azumaya) 00RX

Cho A là một vành, L một A-môđun nguyên thủy, và M một A-môđun nửa nguyên thủy. Tồn tại một lực lượng duy nhất, ký hiệu là [M : L], có tính chất sau:

Được trích dẫn bởi 5

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 6, VIII § 10, Bổ đề 4, Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt), Mệnh đề 13, LIE I § 3, Mệnh đề 1, LIE V Appendix 0

Với mọi phân tích M=⨁i∈IMiM =\bigoplus_{i\in I}M_i của M thành tổng trực tiếp các môđun nguyên thủy, tập hợp các chỉ số i∈Ii\in I sao cho MiM_i đẳng cấu với L có lực lượng [M : L].

Chứng minh dựa trên bốn bổ đề sau đây.

Bổ đề 1 0029

Cho M là một A-môđun, M′M' một môđun con nguyên thủy của M, và M′′M'' một môđun con của M bổ sung với M′M'. Cho uu là một tự đồng cấu của M. Khi đó uu hoặc 1M−u1_M-u cảm sinh một đẳng cấu từ M′M' lên một môđun con của M bổ sung với M′′M''.

Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Bổ đề 2

Cho pp là phép chiếu từ M lên M′M' với hạt nhân M′′M'', và cho vv là hạn chế của p∘up\circ u lên M′M'. Trước hết, giả sử rằng vv là một tự đẳng cấu của M′M'. Vì vv là đơn ánh, hạn chế của uu lên M′M' là đơn ánh, và ta có u(M′)∩M′′=0u(M')\cap M''= 0. Vì vv là toàn ánh, ta có u(M′)⊕M′′=Mu(M')\oplus M''= M. Do đó, uu cảm sinh một đẳng cấu từ M′M' lên một môđun con phụ với M′′M'' trong M. Bây giờ, giả sử rằng vv không phải là một tự đẳng cấu của M′M'. Khi đó 1M′−v1_{M'}-v là một tự đẳng cấu của M′M' vì M′M' là nguyên thủy. Bây giờ, 1M′−v1_{M'}-v là hạn chế của p∘(1M−u)p\circ (1_M-u) lên M′M'. Lập luận trước chứng minh rằng 1M−u1_M-u cảm sinh một đẳng cấu từ M′M' lên một môđun con của M phụ với M′′M''.

Bổ đề 2 002A

Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con nguyên thủy, và cho uu là một tự đồng cấu của M. Đặt v=1M−uv= 1_M-u và MJ=⨁i∈JMiM_J=\bigoplus_{i\in J}M_i với mọi tập con J của I. Khi đó một trong hai tính chất sau đây được thỏa mãn:

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 4

Trích dẫn đến Bổ đề 1

Được trích dẫn bởi Bài tập 23, § 3, Bài tập 25, § 3, Bổ đề 3, Bài tập 23, § 1

a) Tồn tại một chỉ số i∈Ii\in I sao cho uu cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên một môđun con hạng tử trực tiếp của M.

b) Với mọi tập con hữu hạn J của I,v,v cảm sinh một đẳng cấu từ MJM_J lên một môđun con phụ của MI−JM_{I-J}.

Nếu tính chất b) được thỏa mãn, thì vv là đơn ánh.

Giả sử rằng tính chất a) không đúng, và hãy thiết lập tính chất b) bằng quy nạp theo lực lượng của J. Không có gì phải chứng minh nếu J=∅J =\emptyset. Do đó, giả sử J khác rỗng, chọn một phần tử ii của J, và đặt J′=J−{i}J'= J-\{i\}. Theo giả thiết quy nạp, vv cảm sinh một đẳng cấu từ MJ′M_{J'} lên một môđun con của M phụ với MI−J′=MI−J⊕MiM_{I-J'}= M_{I-J}\oplus M_i; do đó, môđun con M′′=v(MJ′)⊕MI−JM''=v(M_{J'})\oplus M_{I-J} phụ với MiM_i. Theo Bổ đề 1 và giả thiết về uu, tự đồng cấu vv cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên một môđun con của M phụ với M′′M''; do đó, vv cảm sinh một đẳng cấu từ MJ=Mi⊕MJ′M_J= M_i\oplus M_{J'} lên một môđun con phụ với MI−JM_{I-J}.

Khẳng định cuối cùng suy ra từ sự kiện rằng M là hợp của các môđun con MJM_J, trong đó J chạy qua các tập con hữu hạn của I.

Bổ đề 3 002B

Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con nguyên thủy, và cho pp là một phép chiếu khác không của M. Tồn tại một chỉ số i∈Ii\in I sao cho pp cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên một môđun con hạng tử trực tiếp của p(M)p(M).

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Bổ đề 2

Được trích dẫn bởi Hệ quả, AC IV § 2, Bổ đề 4, Hệ quả 5

Vì pp khác không, 1M−p1_M-p không đơn ánh. Theo Bổ đề 2, tồn tại một chỉ số i∈Ii\in I sao cho pp cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên một môđun con hạng tử trực tiếp của M. Mọi phép chiếu của M có ảnh là p(Mi)p(M_i) đều xác định, bằng hạn chế, một phép chiếu của p(M)p(M) có ảnh là p(Mi)p(M_i), do đó p(Mi)p(M_i) là một môđun con hạng tử trực tiếp của p(M)p(M).

Bổ đề 4 002C

Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con nguyên thủy, cho L là một A-môđun nguyên thủy, và cho N là một môđun con hạng tử trực tiếp của M. Giả sử rằng N là tổng trực tiếp của một họ (Nj)j∈J(N_j)_{j\in J} các môđun con đẳng cấu với L, và ký hiệu bởi ILI_L tập hợp các chỉ số i∈Ii\in I sao cho MiM_i đẳng cấu với L. Khi đó ta có

Trích dẫn đến 6 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Mệnh đề 12, II § 1, Bổ đề 3, Mệnh đề 4, Hệ quả 3, E III § 6, Hệ quả, II § 1, Định lý 1 (Azumaya)

Được trích dẫn bởi Nhận xét

(1) Lực lượng của J ⩽\leqslant lực lượng của IL_L.

Cho N0N_0 là một môđun con của M bổ sung với N. Môđun M là tổng trực tiếp của N0N_0 và họ (Nj)j∈J(N_j)_{j\in J}. Với mọi j∈Jj\in J, ký hiệu bởi pjp_j phép chiếu của M có ảnh NjN_j liên kết với phân tích này (II, §1, No. 8, p. 209, Mệnh đề 12). Với mọi i∈Ii\in I, ký hiệu bởi J(i)J(i) tập hợp các chỉ số j∈Jj\in J sao cho pjp_j cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i đến NjN_j. Tập hợp này là hữu hạn: thật vậy, nếu xx là một phần tử khác không của MiM_i và K là một tập con hữu hạn của J sao cho xx thuộc N0+∑k∈KNkN_0+\sum_{k\in K}N_k, thì ta có pj(x)=0p_j(x) = 0 với j∈Jj\in J- K, do đó J(i)J(i) được chứa trong K.

Cho j∈Jj\in J. Theo Bổ đề 3, tồn tại một chỉ số i∈Ii\in I sao cho pjp_j cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên một môđun con hạng tử trực tiếp của NjN_j. Vì MiM_i khác không và NjN_j là nguyên thủy nên do đó không phân tích được (VIII, p. 31, Mệnh đề 4), ta có pj(Mi)=Njp_j(M_i) = N_j, và jj thuộc J(i)J(i). Vì môđun MiM_i đẳng cấu với NjN_j và do đó với L, nên chỉ số ii thuộc ILI_L. Điều này chứng tỏ rằng J là hợp của họ các tập hợp hữu hạn (J(i))i∈IL(J(i))_{i\in I_L}. Nếu tập hợp J là vô hạn, thì tập hợp ILI_L là vô hạn, và ta có (Lý thuyết tập hợp, III, §6, No. 3, p. 188, Hệ quả 3)

Lực lượng của J ⩽∑i∈IL\leqslant \sum_{i\in I_L} lực lượng của J(ii)⩽\leqslant lực lượng của IL_L.

Bây giờ, giả sử rằng tập hợp J là hữu hạn, và hãy chứng minh bổ đề bằng quy nạp theo lực lượng của J. Nếu J rỗng, thì không có gì phải chứng minh. Vậy, giả sử rằng J khác rỗng, và chọn một phần tử jj của J. Theo trên, tồn tại một chỉ số i∈ILi\in I_L sao cho pjp_j cảm sinh một đẳng cấu từ MiM_i lên NjN_j. Đặt I′=I−{i}I'= I-\{i\} và J′=J−{j}J'= J-\{j\}. Môđun M là tổng trực tiếp của MiM_i và hạt nhân của pjp_j. Nó cũng là tổng trực tiếp của MiM_i và môđun con M′=⊕i′∈I′Mi′M'=\oplus_{i'\in I'}M_{i'}. Do đó, tồn tại (II, §1, No. 9, p. 210, Hệ quả của Mệnh đề 13) một đẳng cấu φ\varphi từ Ker pj=N0⊕j′∈J′Nj′p_j= N_0\oplus_{j'\in J'}N_{j'} lên M′M'. Đặt N′=φ(∑j′∈J′Nj′)N'=\varphi (\sum_{j'\in J'}N_{j'}). Môđun con N′N' của M′M' là một nhân tử trực tiếp và là tổng trực tiếp của họ (φ(Nj′))j′∈J′(\varphi (N_{j'}))_{j'\in J'} các môđun con nguyên thủy đẳng cấu với L. Hãy áp dụng giả thiết quy nạp cho M′M' và N′:N': ta có Card(J′')⩽\leqslant Card(IL−{i}_L-\{i\}) và do đó có bất đẳng thức (1).

Hãy chứng minh Định lý 1. Cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} và (Nj)j∈J(N_j)_{j\in J} là hai họ các môđun con nguyên thủy có tổng trực tiếp là M. Gọi ILI_L (resp. JLJ_L) là tập hợp các i∈Ii\in I (resp. j∈Jj\in J) sao cho MiM_i (resp. NjN_j) đẳng cấu với L. Ta có Card(JL_L)⩽\leqslant Card(IL_L) theo Bổ đề 4. Đổi chỗ vai trò của I và J, ta được bất đẳng thức nghịch đảo và do đó định lý.

Lực lượng [M : L] được định nghĩa trong Định lý 1 được gọi là bội nguyên thủy của L trong M.

Hệ quả 1 002D

Cho M và N là các môđun nửa nguyên thủy. Khi đó M và N đẳng cấu nếu và chỉ nếu ta có [M : L] = [N : L] đối với mọi môđun nguyên thủy L.

Được trích dẫn bởi 2

Được trích dẫn bởi Hệ quả 3, Hệ quả 4

Hệ quả 2 00QY

Cho M là một môđun nửa nguyên thủy. Cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} và (Mj′)j∈J(M'_j)_{j\in J} là các họ các môđun con nguyên thủy của M sao cho

M=⨁i∈IMi=⨁j∈JMj′ M =\bigoplus_{i\in I}M_i=\bigoplus_{j\in J}M'_j
Được trích dẫn bởi 1

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 11, VIII § 4

Khi đó tồn tại một tự đẳng cấu uu của M và một song ánh φ\varphi từ I lên J sao cho ta có u(Mi)=Mφ(i)′u(M_i) = M'_{\varphi(i)} với mọi i∈Ii\in I.

Với mọi môđun nguyên thủy L, đặt ILI_L (tương ứng, JLJ_L) là tập hợp chỉ số i∈Ii\in I (tương ứng, j∈Jj\in J) sao cho MiM_i (tương ứng, Mj′M'_j) đẳng cấu với L. Các tập hợp khác rỗng có dạng ILI_L (tương ứng, JLJ_L) tạo thành một phân hoạch của I (tương ứng, J), và với mọi L, ta có

Card(IL_L) == Card(JL_L) =[M:L]= [M : L];

hệ quả suy ra.

Hệ quả 3 002E

Cho M, N, và P là các môđun nửa nguyên thủy. Giả sử rằng M⊕PM\oplus P đẳng cấu với N⊕PN\oplus P và [P : L] là hữu hạn với mọi môđun nguyên thủy L. Khi đó M và N đẳng cấu.

Trích dẫn đến 2

Trích dẫn đến Hệ quả 1, Mệnh đề 8, E III § 3

Theo giả thiết, ta có

[M : L] + [P : L] = [N : L] + [P : L]

với mọi môđun nguyên thủy L. Vì [P : L] là hữu hạn, suy ra bằng quy nạp từ (Lý thuyết tập hợp, III, §3, No. 4, p. 162, Mệnh đề 8) rằng ta có [M : L] = [N : L] với mọi môđun nguyên thủy L. Do đó các môđun M và N đẳng cấu theo Hệ quả 1.

Hệ quả 4 002F

Cho M và N là các môđun nửa nguyên thủy. Giả sử rằng tồn tại một số nguyên d>0d >0 sao cho MdM^d đẳng cấu với NdN^d. Khi đó các môđun M và N đẳng cấu.

Trích dẫn đến 2 · Được trích dẫn bởi 1

Trích dẫn đến Hệ quả 1, Hệ quả 4, E III § 6

Được trích dẫn bởi Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt)

Cho L là một môđun nguyên thủy. Theo giả thiết, ta có

d[M:L]=d[N:L] d[M : L] =d[N : L]

Do đó ta có đẳng thức [M : L] = [N : L]: thật vậy, ta có da=ad\mathfrak{a}=\mathfrak{a} với mọi bản số vô hạn a(\mathfrak{a}(Lý thuyết tập hợp, III, §6, No. 3, p. 188, Hệ quả 4). Khi đó các môđun M và N đẳng cấu theo Hệ quả 1.

Hệ quả 5 002G

Cho M là một môđun nửa nguyên thủy là tổng trực tiếp của một họ hữu hạn (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con nguyên thủy. Với mọi tập con J của I, đặt MJ=⨁i∈JMiM_J=\bigoplus_{i\in J}M_i. Cho N là một môđun con hạng tử trực tiếp của M.

Trích dẫn đến 1 · Được trích dẫn bởi 2

Trích dẫn đến Bổ đề 3

Được trích dẫn bởi Bài tập 13, § 2, Hệ quả 6

a) Tồn tại một tập con J của I sao cho MJM_J là một môđun con phụ của N.

b) Cho J là một tập con của I. Nếu MJM_J là bù của N, thì môđun N đẳng cấu với MI−JM_{I-J} và là nửa nguyên thủy.

Ta ký hiệu bởi K tập hợp các chỉ số i∈Ii\in I sao cho N∩Mi=0N\cap M_i= 0; hãy dùng quy nạp theo lực lượng của K. Hệ quả là hiển nhiên nếu M = N. Giả sử M≠NM\not= N. Gọi pp là một phép chiếu của M có hạt nhân là N. Ký hiệu ảnh của nó bởi P. Nó khác không, và theo Bổ đề 3, tồn tại một j∈Ij\in I sao cho pp cảm sinh một đẳng cấu từ MjM_j lên một môđun con hạng tử trực tiếp của P. Ta có N∩Mj=0N\cap M_j= 0. Đặt N′=N⊕MjN'= N\oplus M_j. Ta có N′=N⊕p(Mj)N'= N\oplus p(M_j). Một môđun con phụ của p(Mj)p(M_j) trong P cũng là môđun con phụ của N′N' trong M, do đó N′N' là một môđun con hạng tử trực tiếp của M. Tập hợp các chỉ số i∈Ii\in I sao cho N′∩Mi=0N'\cap M_i= 0 được chứa trong K −{j}-\{j\}. Theo giả thiết quy nạp, tồn tại một tập con J′J' của I sao cho MJ′M_{J'} là một môđun con phụ của N′N' trong M. Đặt J=J′∪{j}J = J'\cup \{j\}. Khi đó MJM_J là một môđun con phụ của N trong M.

Cho J là một tập con của I sao cho MJM_J là một môđun con phụ của M trong N. Vì MJM_J cũng phụ đối với MI−JM_{I-J}, các môđun N và MI−JM_{I-J} là đẳng cấu và N là nửa nguyên thủy.

Hệ quả 6 002H

Mọi môđun xạ ảnh hữu hạn sinh trên một vành địa phương đều tự do.[^2]

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 3

Trích dẫn đến Hệ quả 1, II § 2, § 2. Cấu trúc của các môđun có độ dài hữu hạn, Hệ quả 5

Được trích dẫn bởi Ví dụ, VIII § 11, Mệnh đề 2, VIII § 14, Nhận xét 5, VIII § 9

Cho A là một vành địa phương. A-môđun AsA_s là nguyên thủy (VIII, p. 31). Nếu M là một A-môđun xạ ảnh hữu hạn sinh, thì tồn tại một A-môđun N và một số tự nhiên nn sao cho M⊕NM\oplus N đẳng cấu với AsnA^n_s (II, §2, No. 2, p. 232, Hệ quả 1). Suy ra từ Hệ quả 5 rằng môđun M tự nó đẳng cấu với AsmA^m_s với một số nguyên mm sao cho 0⩽m⩽n0\leqslant m\leqslant n, do đó là tự do.

Nhận xét 002I

Cho M và M′M' là các A-môđun nửa nguyên thủy. Từ Bổ đề 4 của VIII, p. 33 ngay lập tức suy ra rằng M′M' đẳng cấu với một môđun con hạng tử trực tiếp của M khi và chỉ khi ta có [M′:L]⩽[M:L][M': L]\leqslant [M : L] đối với mọi A-môđun nguyên thủy L. Đặc biệt, nếu L là một A-môđun nguyên thủy, thì [M : L] là số lực lớn nhất trong các số lực a\mathfrak{a} sao cho tồn tại một môđun con hạng tử trực tiếp của M đẳng cấu với L(a)L^{(\mathfrak{a})}.

Do đó quan hệ [M : L] = 0 có nghĩa là không tồn tại môđun con hạng tử trực tiếp nào của M đẳng cấu với L. Điều này không loại trừ sự tồn tại của một môđun con của M đẳng cấu với L; chỉ cần xét ví dụ trong đó A=Z,L=Z/2ZA =\mathbf{Z}, L =\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}, và M=Z/4Z:M =\mathbf{Z}/4\mathbf{Z}: các Z\mathbf{Z}-môđun L và M là nguyên thủy và không đẳng cấu, nên [M : L] = 0 và L đẳng cấu với môđun con 2Z/4Z2\mathbf{Z}/4\mathbf{Z} của M.

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Bổ đề 4

5. Cấu trúc của các môđun có độ dài hữu hạn

Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt) 00RY

Cho A là một vành và M là một A-môđun có độ dài hữu hạn.

Trích dẫn đến 5 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến Mệnh đề 1, VIII § 1, Hệ quả 4, Mệnh đề 3, Mệnh đề 4, Định lý 1 (Azumaya)

Được trích dẫn bởi VIII, p. 37, Theorem 2, VIII, p. 37, Theorem 2, Bổ đề 2, VIII § 14, Mệnh đề 2, VIII § 14, Định lý 3

a) Tồn tại một họ hữu hạn (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con không phân tích được của M sao cho M=⨁i∈IMiM =\bigoplus_{i\in I}M_i, và môđun M là nửa nguyên thủy.

b) Cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} và (Mj′)j∈J(M'_j)_{j\in J} là hai họ hữu hạn các môđun con không phân tích được của M sao cho M=⨁i∈IMi=⨁j∈JMj′M =\bigoplus_{i\in I}M_i=\bigoplus_{j\in J}M'_j. Tồn tại một song ánh σ\sigma từ I tới J và một tự đẳng cấu uu của M sao cho ta có u(Mi)=Mσ(i)′u(M_i) = M'_{\sigma(i)} với mọi i∈Ii\in I.

c) Cho N là một môđun con hạng tử trực tiếp của M, và cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các môđun con không phân tích được của M có tổng trực tiếp là M. Tồn tại một tập con J của I sao cho ⨁i∈I−JMi\bigoplus_{i\in I-J}M_i là bổ sung với N. Môđun N đẳng cấu với ⨁j∈JMj\bigoplus_{j\in J}M_j.

d) Cho N là một A-môđun. Nếu tồn tại một số nguyên d>0d >0 sao cho các môđun MdM^d và NdN^d đẳng cấu, thì các môđun M và N đẳng cấu.

e) Cho N và P là các A-môđun có độ dài hữu hạn. Nếu các môđun M⊕PM\oplus P và N⊕PN\oplus P đẳng cấu, thì M và N đẳng cấu.

Một môđun có độ dài hữu hạn vừa là Artin vừa là Noether (VIII, p. 2, Mệnh đề 1). Hơn nữa, đối với một môđun có độ dài hữu hạn, không phân tích được hay nguyên thủy thì cũng là như nhau (VIII, p. 31, Mệnh đề 4). Khi đó mệnh đề a) suy ra từ Mệnh đề 3 của VIII, p. 30. Các mệnh đề b), c), và e) suy ra lần lượt từ các Hệ quả 2, 5, và 3 của Định lý 1 của VIII, p. 32. Sau cùng, mệnh đề d) suy ra từ Hệ quả 4 của VIII, p. 35 vì dưới các giả thiết của d), môđun N có độ dài hữu hạn và do đó là nửa nguyên thủy theo a).

Định lý 3 002J

Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M và N là các môđun có độ dài hữu hạn. Cho K′K' là một đại số giao hoán trên K khác không sao cho các A(K′)A_{(K')}-môđun M(K′)M_{(K')} và N(K′)N_{(K')} là đẳng cấu. Khi đó các A-môđun M và N là đẳng cấu.

Trích dẫn đến 3 · Được trích dẫn bởi 5

Trích dẫn đến Định lý 2 (Krull–Remak–Schmidt), Hệ quả 1, VIII Appendix 3, II § 7. Không gian vectơ

Được trích dẫn bởi Mệnh đề 3, VIII § 14, Định lý 2, VIII § 16, Nhận xét, Định nghĩa 1, VIII § 20, Ví dụ 6, VIII § 21

a) Trước hết, giả sử rằng đại số K′K' có bậc hữu hạn dd trên K. Khi đó A-môđun M(K′)M_{(K')} đẳng cấu với MdM^d và A-môđun N(K′)N_{(K')} đẳng cấu với NdN^d, nên các A-môđun MdM^d và NdN^d là đẳng cấu. Theo Định lý 2, d), các A-môđun M và N là đẳng cấu.

b) Bây giờ, giả sử rằng đại số trên K K′K' được sinh bởi hữu hạn phần tử. Chọn một iđêan cực đại m\mathfrak{m} của K′K', và đặt K′′=K′/mK''= K'/\mathfrak{m}. Theo Định lý không điểm của Hilbert (VIII, p. 462, Hệ quả 1 của Định lý 1),K′′, K'' là một mở rộng bậc hữu hạn của K. Bằng mở rộng vô hướng từ K′K' đến K′′K'', ta suy ra từ đẳng cấu A(K′)A_{(K')}-tuyến tính M(K′)→N(K′)M_{(K')}\rightarrow N_{(K')} một đẳng cấu A(K′′)A_{(K'')}-tuyến tính M(K′′)→N(K′′)M_{(K'')}\rightarrow N_{(K'')}. Theo phần a) của chứng minh, các A-môđun M và N là đẳng cấu.

c) Sau cùng, hãy xét trường hợp tổng quát. Cho u:M(K′)→N(K′)u: M_{(K')}\rightarrow N_{(K')} là một đẳng cấu của các A(K′)A_{(K')}-môđun và v:N(K′)→M(K′)v: N_{(K')}\rightarrow M_{(K')} là đẳng cấu nghịch đảo. Ký hiệu E\mathscr{E} là tập hợp các K-đại số con của K′K' sinh bởi hữu hạn phần tử. Nếu E là một đại số con như vậy, thì A(E)A_{(E)} được đồng nhất với một vành con của A(K′)A_{(K')}, và M(E)M_{(E)} và N(E)N_{(E)} được đồng nhất tương ứng với các A(E)A_{(E)}-môđun con của M(K′)M_{(K')} và N(K′)N_{(K')} (II, §7, No. 7, p. 306); hơn nữa, M(K′)M_{(K')} và N(K′)N_{(K')} tương ứng là các hợp của các họ có hướng phải (M(E))E∈E(M_{(E)})_{E\in\mathscr{E}} và (N(E))E∈E(N_{(E)})_{E\in\mathscr{E}}. Các A-môđun M và N có độ dài hữu hạn, do đó sinh hữu hạn; gọi S là một tập con sinh hữu hạn của A-môđun M và T là một tập con sinh hữu hạn của A-môđun N. Tồn tại một đại số trên K E∈EE\in \mathscr{E} sao cho ta có u(1⊗s)∈N(E)u(1\otimes s)\in N_{(E)} với mọi s∈Ss\in S và v(1⊗t)∈M(E)v(1\otimes t)\in M_{(E)} với mọi t∈Tt\in T. Từ tính tuyến tính suy ra rằng ta có u(M(E))⊂N(E)u(M_{(E)})\subset N_{(E)} và v(N(E))⊂M(E)v(N_{(E)})\subset M_{(E)}. Khi đó các ánh xạ uu và vv cảm sinh các song ánh nghịch đảo từ M(E)M_{(E)} đến N(E)N_{(E)} và từ N(E)N_{(E)} đến M(E)M_{(E)}. Các song ánh này rõ ràng là A(E)A_{(E)}-tuyến tính. Vì thế, các A(E)A_{(E)}-môđun M(E)M_{(E)} và N(E)N_{(E)} là đẳng cấu. Theo phần b) của chứng minh, các A-môđun M và N là đẳng cấu.

Nhận xét 002K

Cho E và F là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường giao hoán K, và cho K′K' là một mở rộng của K. Cho uu là một tự đồng cấu của E và vv là một tự đồng cấu của F, và cho u(K′)u_{(K')} và v(K′)v_{(K')} là các tự đồng cấu của E(K′)E_{(K')} và F(K′)F_{(K')} thu được bằng phép mở rộng vô hướng. Từ Hệ quả 1 và 2 của VII, §5, No. 3, p. 32 suy ra rằng các tự đồng cấu uu và vv là đồng dạng nếu và chỉ nếu các tự đồng cấu u(K′)u_{(K')} và v(K′)v_{(K')} là đồng dạng. Điều này cũng suy ra từ Định lý 3 ở trên áp dụng cho đại số A = K[X] và các A-môđun M=EuM = E_u và N=FvN = F_v (VII, §5, No. 1, p. 29).

Trích dẫn đến 1

Trích dẫn đến Định lý 3

Bài tập

Xem bài tập của § 2.

[^1]: Chú ý được thêm vào trong bản dịch: một số tác giả dùng thuật ngữ “môđun có vành tự đồng cấu địa phương” cho “môđun nguyên thủy.” [^2]: Có thể chứng minh rằng mọi môđun xạ ảnh trên một vành địa phương đều tự do (VIII, p. 42, Bài tập 18).

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6, gpt-5-mini, gpt-5.4, theo bảng thuật ngữ phiên bản 34. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.