Bourbaki

§ 1. Môđun Artin và môđun Noether

1. Môđun Artin và môđun Noether

Định nghĩa 1 0001

Cho A là một vành. Ta gọi một A-môđun M là Artin (tương ứng, Noether) nếu nó thỏa mãn các điều kiện tương đương sau:

(i) Mọi tập hợp khác rỗng các môđun con của M, có thứ tự theo quan hệ bao hàm, đều có một phần tử cực tiểu (tương ứng, cực đại).

(ii) Mọi dãy giảm (tương ứng, tăng) các môđun con của M đều dừng.

Sự tương đương của các điều kiện (i) và (ii) suy ra từ Lý thuyết Tập hợp, III, §6, No. 5, p. 190, Mệnh đề 6.

Một A-môđun M là Artin (tương ứng, Noether) khi và chỉ khi M, được xem như một môđun trên vành các phép vị tự AMA_M, là Artin (tương ứng, Noether).

Cho M là một A-môđun Artin (tương ứng, Noether). Mọi tập hợp khác rỗng các môđun con của M, có thứ tự theo quan hệ bao hàm, có hướng trái (tương ứng, có hướng phải) đều có một phần tử nhỏ nhất (tương ứng, phần tử lớn nhất) (Lý thuyết Tập hợp, III, §1, No. 10, p. 145, Mệnh đề 10).

Cho M là một A-môđun Artin (tương ứng, Noether) và (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} là một họ các môđun con của M. Các giao (tương ứng, tổng) của các họ con hữu hạn của họ (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} tạo thành một tập hợp có hướng trái (tương ứng, có hướng phải) khác rỗng gồm các môđun con của M. Do đó, tồn tại một tập con hữu hạn J của I sao cho ⋂i∈IMi=⋂i∈JMi\bigcap_{i\in I}M_i=\bigcap_{i\in J}M_i (tương ứng, ∑i∈IMi=∑i∈JMi\sum_{i\in I}M_i=\sum_{i\in J}M_i).

Ví dụ 1 0002

Một không gian vectơ hữu hạn chiều trên một trường là Artin và Noether.

Ví dụ 2 0003

Cho M là một A-môđun. Nếu tồn tại một họ vô hạn (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con khác không của M có tổng trực tiếp, thì M không là Artin cũng không là Noether: thật vậy, với mọi dãy vô hạn (Jn)(J_n) giảm ngặt (tương ứng, tăng ngặt) các tập con của I, dãy vô hạn (∑i∈JnMi)(\sum_{i\in J_n}M_i) các môđun con của M là giảm ngặt (tương ứng, tăng ngặt). Đặc biệt, một không gian vectơ vô hạn chiều trên một trường không là Artin cũng không là Noether.

Ví dụ 3 0004

Sau đây ta sẽ thấy rằng Z\mathbf{Z}-môđun Z\mathbf{Z} là Noether nhưng không

Artin (VIII, p. 5, Ví dụ 3).∗.*

Ví dụ 4 0005

Cho pp là một số nguyên tố và MpM_p là thành phần nguyên sơ-pp của môđun Z\mathbf{Z} xoắn Q/Z\mathbf{Q}/\mathbf{Z} (VII, §2, No. 2, p. 7). Mọi môđun con của MpM_p đều bằng hoặc MpM_p hoặc p−nZ/Zp^{-n}\mathbf{Z}/\mathbf{Z} với một số nguyên n∈Nn\in \mathbf{N} (VII, §2, p. 54, Bài tập 3). Do đó, MpM_p là một môđun Z\mathbf{Z} Artin nhưng không Noether.

Mệnh đề 1 0006

Một A-môđun M có độ dài hữu hạn (II, §1, No. 10, p. 212) khi và chỉ khi nó vừa Artin vừa Noether.

Giả sử M có độ dài hữu hạn dd. Khi đó mọi dãy tăng ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt của các môđun con của M có nhiều nhất d+1d+ 1 số hạng (I, §4, No. 7, p. 44). Do đó, M là Artin và Noether.

Ngược lại, giả sử M là Artin và Noether. Cho S\mathscr{S} là tập hợp các môđun con của M có độ dài hữu hạn. Môđun con không là một phần tử của S\mathscr{S}, và vì M là Noether, S\mathscr{S} có một phần tử cực đại N. Ta hãy chứng minh bằng phản chứng và giả sử rằng M≠NM\not= N. Khi đó, tập hợp các môđun con của M phân biệt với N và chứa N có một phần tử cực tiểu P vì M là Artin. Môđun P/NP/N có độ dài 1, và vì N là một môđun có độ dài hữu hạn, điều tương tự cũng đúng với P (II, §1, No. 10, p. 212, Mệnh đề 16). Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của N.

Mệnh đề 2 0007

Một A-môđun M là Noether khi và chỉ khi mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn.

Bắt đầu bằng cách giả sử rằng mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn. Cho (Pn)n∈N(P_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy tăng các môđun con của M, và cho P là hợp của dãy này. Đây là một môđun con của M. Theo giả thiết, tồn tại một tập con hữu hạn F của M sinh môđun P; cho n∈Nn\in \mathbf{N} là một số nguyên sao cho F⊂PnF\subset P_n. Khi đó ta có Pn=PP_n= P, và dãy (Pn)n∈N(P_n)_{n\in\mathbf{N}} là dừng. Điều này chứng minh rằng môđun M là Noether.

Đảo lại là một hệ quả của mệnh đề chính xác hơn sau đây.

Bổ đề 1 0008

Cho M là một A-môđun Noether và E là một tập con của M. Tồn tại một tập con hữu hạn F của E sinh cùng môđun con với E.

Thật vậy, theo VIII, p. 2, tồn tại một tập con hữu hạn F của E sao cho ∑x∈EAx=∑x∈FAx\sum_{x\in E}Ax=\sum_{x\in F}Ax.

Mệnh đề 3 0009

Cho M là một A-môđun và N là một môđun con của M. Khi đó M là Artin (tương ứng Noether) khi và chỉ khi N và M/NM/N là.

Ta sẽ đưa ra chứng minh trong trường hợp các môđun Artin; trường hợp các môđun Noether là tương tự.

Giả sử M là Artin. Vì mọi môđun con của N đều là môđun con của M, nên môđun N là Artin. Cho (Pn)n∈N(P_n)_{n\in\mathbf{N}} là một dãy giảm các môđun con của M/NM/N. Tồn tại một dãy giảm (Qn)n∈N(Q_n)_{n\in\mathbf{N}} các môđun con của M chứa N sao cho Pn=Qn/NP_n= Q_n/N với mọi n∈Nn\in \mathbf{N} (I, §4, No. 6, p. 41, Định lý 4). Vì M là Artin, dãy (Qn)(Q_n) dừng, do đó dãy (Pn)(P_n) cũng dừng. Do đó, môđun M/NM/N là Artin.

Ngược lại, giả sử các môđun N và M/NM/N là Artin, và xét một dãy giảm (Pn)(P_n) các môđun con của M. Dãy Pn′=N∩PnP'_n= N\cap P_n các môđun con của N là dừng. Tương tự, dãy Pn′′=(N+Pn)/NP''_n= (N + P_n)/N các môđun con của M/NM/N là dừng. Do đó, tồn tại một số nguyên m∈Nm\in \mathbf{N} sao cho ta có Pn′=Pm′P'_n= P'_m và Pn′′=Pm′′P''_n= P''_m với mọi số nguyên n⩾mn\geqslant m. Khi đó, dãy (Pn)(P_n) là dừng theo bổ đề sau.

Bổ đề 2 00QV

Cho M là một A-môđun và N, P, Q là các môđun con của M. Giả sử ta có P⊂QP\subset Q, N∩P=N∩QN\cap P = N\cap Q, và N + P = N + Q. Khi đó ta có P = Q.

Cho xx là một phần tử của Q. Nó thuộc N + P; do đó, tồn tại một phần tử yy của P sao cho x−y∈Nx-y\in N. Vì Q chứa P, hiệu x−yx-y thuộc N∩QN\cap Q và vì thế thuộc P. Do đó, xx thuộc P.

Hệ quả 000A

Cho M là một A-môđun và (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các môđun con của M.

a) Nếu các môđun MiM_i là Artin (resp. Noether), thì tổng của chúng ∑i∈IMi\sum_{i\in I}M_i cũng vậy.

b) Nếu các môđun M/MiM/M_i là Artin (resp. Noether), thì môđun M/⋂i∈IMiM/\bigcap_{i\in I}M_i cũng vậy.

Theo quy nạp, chỉ cần xét trường hợp I={1,2}I =\{1,2\}. Môđun M2/(M1∩M2)M_2/(M_1\cap M_2), là thương của M2M_2, đẳng cấu với môđun con (M1+M2)/M1(M_1+M_2)/M_1 của M/M1M/M_1 (I, §4, No. 6, p. 41, Định lý 4).

Trong phần a), ta giả sử rằng M1M_1 và (M1+M2)/M1(M_1+ M_2)/M_1 là Artin (resp. Noether); khi đó điều đó cũng đúng với M1+M2M_1+ M_2 (Mệnh đề 3).

Trong phần b), ta giả sử rằng M/M2M/M_2 và M2/(M1∩M2)M_2/(M_1\cap M_2) là Artin (resp. Noether); khi đó điều đó cũng đúng với M/(M1∩M2)M/(M_1\cap M_2) (loc. cit.).

Ví dụ 5 000B

Cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các A-môđun. Nếu các môđun MiM_i là Artin (resp. Noether), thì tổng trực tiếp của chúng ⨁i∈IMi\bigoplus_{i\in I}M_i cũng vậy.

Nhận xét 000C

Các định nghĩa và kết quả của tiểu mục này mở rộng cho các nhóm Abel tùy ý có toán tử bằng cách thay thế các môđun con trong các mệnh đề bằng các nhóm con ổn định.

2. Vành Artin và Vành Noether

Định nghĩa 2 000D

Một vành A được gọi là Artin trái (tương ứng, Noether trái) nếu A-môđun trái AsA_s là Artin (tương ứng, Noether). Tương tự, một vành A được gọi là Artin phải (tương ứng, Noether phải) nếu A-môđun phải AdA_d là Artin (tương ứng, Noether).

Một vành A là Artin phải (tương ứng, Noether phải) khi và chỉ khi vành đối AoA^o của nó là Artin trái (tương ứng, Noether trái). Đối với một vành giao hoán A, các tính chất là Artin trái và là Artin phải trùng nhau, và khi các tính chất này đúng, ta nói rằng vành A là Artin; ta dùng một quy ước tương tự đối với “Noether”. Tồn tại những vành không giao hoán là Artin trái nhưng không Artin phải, và những vành không giao hoán là Noether trái nhưng không Noether phải (VIII, p. 14, Bài tập 3).

Cho A là một vành. Theo định nghĩa, các tính chất sau là tương đương:

(i) Vành A là Artin trái.

(ii) Mọi tập hợp khác rỗng các iđêan trái của A, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, đều có một phần tử cực tiểu.

(iii) Mọi dãy giảm các iđêan trái của A đều dừng.

Do Mệnh đề 2 của VIII, p. 3, các tính chất sau là tương đương:

(i) Vành A là Noether trái.

(ii) Mọi tập hợp khác rỗng các iđêan trái của A, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, đều có một phần tử cực đại.

(iii) Mọi dãy tăng các iđêan trái của A đều dừng.

(iv) Mọi iđêan trái của A đều được sinh bởi một tập con hữu hạn của A.

Ví dụ 1 000E

Một trường là một vành vừa Artin vừa Noether cả bên trái lẫn bên phải.

Ví dụ 2 000F

Cho A là một vành và D là một vành con của A. Giả sử rằng D là một trường và A là một không gian vectơ trái hữu hạn chiều trên D. Khi đó vành A là Artin trái và Noether trái vì mọi iđêan trái của A đều là một không gian con vectơ trên D của A. Đặc biệt, một đại số hữu hạn chiều trên một trường giao hoán là một vành vừa Artin vừa Noether cả bên trái lẫn bên phải.

Ví dụ 3 000G

Một miền iđêan chính (VII, §1, No. 1, p. 1, Định nghĩa 1) là Noether. Một miền nguyên A không phải là một trường thì không là một vành Artin: với mọi phần tử khác không không khả nghịch aa của A, dãy các iđêan anAa^nA (với n∈Nn\in \mathbf{N}) giảm nghiêm ngặt. Đặc biệt, vành số nguyên Z\mathbf{Z} là Noether nhưng không Artin.

Ví dụ 4 000H

Cho M là một A-môđun là tổng trực tiếp của một họ vô hạn (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} các môđun con khác không. Gọi E là vành tự đồng cấu của M. Với mọi i∈Ii\in I, gọi ai\mathfrak{a}_i (tương ứng, bi\mathfrak{b}_i) là tập hợp các phần tử của E có hạt nhân chứa ∑j≠iMj\sum_{j\not=i}M_j (tương ứng, có ảnh được chứa trong MiM_i). Khi đó (ai)(\mathfrak{a}_i) là một họ vô hạn các iđêan trái khác không của E mà tổng là trực tiếp, và (bi)(\mathfrak{b}_i) là một họ vô hạn các iđêan phải khác không của E mà tổng là trực tiếp. Do đó, vành E không Artin cũng không Noether, cả bên trái lẫn bên phải (VIII, p. 2, Ví dụ 2). Đặc biệt, vành tự đồng cấu của một không gian vectơ vô hạn chiều không Artin cũng không Noether, cả bên trái lẫn bên phải.

Định lý 1 00QW

Cho A là một vành Artin trái. A-môđun AsA_s có độ dài hữu hạn.

Ta sẽ dùng bổ đề sau trong chứng minh.

Bổ đề 3 000I

Cho A là một vành và nn là một số tự nhiên. Một A-môđun Artin M là tổng của một họ các môđun con có độ dài ⩽n\leqslant n thì có độ dài hữu hạn.

Ta dùng quy nạp theo nn. Trước hết, giả sử n=1n= 1. Nếu M không có độ dài hữu hạn, thì ta có thể xây dựng một dãy (Mm)m∈N(M_m)_{m\in\mathbf{N}} các môđun con của M có độ dài 1 sao cho Mm⊄(∑i<mMi)M_m\not\subset (\sum_{i<m}M_i) với mọi m∈Nm\in \mathbf{N}. Khi đó ta sẽ có Mm∩∑i<mMi=0M_m\cap \sum_{i<m}M_i= 0 với mọi mm, và tổng của họ (Mm)m∈N(M_m)_{m\in\mathbf{N}} sẽ là trực tiếp. Tuy nhiên, điều này mâu thuẫn với việc A-môđun M là Artin (VIII, p. 2, Ví dụ 2).

Bây giờ, giả sử n⩾2n\geqslant 2. Cho (Mi)i∈I(M_i)_{i\in I} là một họ các môđun con của M có độ dài ⩽n\leqslant n với tổng là M. Với mọi i∈Ii\in I, chọn một môđun con Mi′M'_i của MiM_i có độ dài ⩽n−1\leqslant n-1 sao cho Mi/Mi′M_i/M'_i có độ dài ⩽1\leqslant 1. Đặt M′=∑Mi′M'=\sum M'_i, và ký hiệu ảnh của MiM_i trong M′′=M/M′M''= M/M' bởi Mi′′M''_i. Các môđun Mi′′M''_i có độ dài ⩽1\leqslant 1, và tổng của chúng là M′′M''. Các môđun M′M' và M′′M'' là Artin (VIII, p. 3, Mệnh đề 3); theo giả thiết quy nạp, chúng có độ dài hữu hạn. Do đó, M có độ dài hữu hạn (II, §1, No. 10, p. 212, Mệnh đề 16).

Bây giờ chứng minh Định lý 1. Ký hiệu S\mathscr{S} là tập hợp các iđêan trái a\mathfrak{a} của A sao cho môđun As/aA_s/\mathfrak{a} có độ dài hữu hạn. Cho (ai)i∈I(\mathfrak{a}_i)_{i\in I} là một họ hữu hạn các phần tử của S\mathscr{S}. Theo Mệnh đề 1 của VIII, p. 2, A-môđun As/aiA_s/\mathfrak{a}_i là Artin và Noether với mọi i∈Ii\in I. Do đó, As/⋂i∈IaiA_s/\bigcap_{i\in I}\mathfrak{a}_i là Artin và Noether (VIII, p. 4, Hệ quả của Mệnh đề 3), nên có độ dài hữu hạn (VIII, p. 2, Mệnh đề 1). Điều này chứng minh rằng S\mathscr{S} là một tập có hướng trái theo quan hệ bao hàm. Vì vành A là Artin trái, tập hợp S\mathscr{S} có một phần tử bé nhất b\mathfrak{b}. Ta ký hiệu độ dài của A-môđun As/bA_s/\mathfrak{b} là nn.

Cho xx là một phần tử của AsA_s và a\mathfrak{a} là linh hóa tử của nó (II, §1, No. 12, p. 219). A-môđun AxAx đẳng cấu với As/aA_s/\mathfrak{a}. Nếu AxAx có độ dài hữu hạn, thì a\mathfrak{a} thuộc S\mathscr{S}, nên a\mathfrak{a} chứa b\mathfrak{b} và AxAx có độ dài ⩽n\leqslant n. Do đó, mọi iđêan trái đơn sinh của A có độ dài hữu hạn đều có độ dài ⩽n\leqslant n. Gọi c\mathfrak{c} là tổng của các iđêan ấy; đó là một iđêan trái của A, có độ dài hữu hạn theo Bổ đề 3. Mọi iđêan trái của A có độ dài hữu hạn đều là tổng của các iđêan trái đơn sinh có độ dài hữu hạn và vì thế được chứa trong c\mathfrak{c}. Suy ra, c\mathfrak{c} là iđêan trái lớn nhất của A có độ dài hữu hạn.

Nếu c\mathfrak{c} khác A, thì tập hợp các iđêan trái của A chứa c\mathfrak{c} và phân biệt với c\mathfrak{c} sẽ có một phần tử cực tiểu c′\mathfrak{c}'. Khi đó A-môđun c′/c\mathfrak{c}'/\mathfrak{c} sẽ có độ dài 1, và c′\mathfrak{c}' sẽ có độ dài hữu hạn, điều này mâu thuẫn với tính cực đại của c\mathfrak{c}. Vậy c=A\mathfrak{c}= A; A-môđun AsA_s có độ dài hữu hạn.

Hệ quả 000J

Mọi vành Artin trái đều là Noether trái.

Cho A là một vành Artin trái. Theo Định lý 1, A-môđun AsA_s có độ dài hữu hạn. Khi đó ta áp dụng Mệnh đề 1 của VIII, p. 2.

Cho A là một vành Artin trái (tương ứng phải); độ dài của A-môđun AsA_s (tương ứng AdA_d) (I, §4, No. 7, p. 44) được gọi là độ dài trái (tương ứng phải) của vành A. Khi A là một vành Artin giao hoán, hai độ dài này trùng nhau và được gọi đơn giản là độ dài của A. Khi A là Artin trái và phải nhưng không giao hoán, độ dài trái và độ dài phải của A không nhất thiết bằng nhau (VIII, p. 14, Bài tập 3).

Ví dụ 5 000K

Độ dài trái và độ dài phải của một trường đều bằng 1.

Mệnh đề 4 000L

a) Cho A là một vành Noether trái và M một A-môđun trái sinh hữu hạn. Môđun M là Noether, và mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn.

b) Cho A là một vành Artin trái và M một A-môđun trái. Các tính chất sau là tương đương: môđun M sinh hữu hạn; môđun M là Artin; môđun M có độ dài hữu hạn; môđun M là Noether.

Ta hãy chứng minh a). Mọi môđun con đơn sinh của M đều đẳng cấu với một thương của AsA_s, nên là Noether theo Mệnh đề 3 của VIII, p. 3. Môđun M là một tổng hữu hạn của các môđun con như vậy; do đó nó là Noether theo hệ quả (VIII, p. 4) của Mệnh đề 3. Khi đó mọi môđun con của M đều sinh hữu hạn (VIII, p. 3, Mệnh đề 2)

Bây giờ, giả sử rằng vành A là Artin trái. Ta thấy, như trong tiết diện trước, rằng nếu A-môđun M sinh hữu hạn thì nó là Artin. Nếu nó là Artin, thì nó có độ dài hữu hạn: thật vậy, các môđun con đơn sinh của nó đẳng cấu với các thương của AsA_s và do đó có độ dài hữu hạn nhỏ hơn độ dài của AsA_s, và mệnh đề suy ra từ Bổ đề 3. Mọi môđun có độ dài hữu hạn đều là Noether, và mọi môđun Noether đều sinh hữu hạn. Điều này chứng minh b).

Mệnh đề 5 000M

a) Cho A là một vành Artin trái (tương ứng, Noether trái), và cho φ:A→B\varphi : A\rightarrow B là một đồng cấu vành biến B thành một A-môđun trái sinh hữu hạn. Vành B là Artin trái (tương ứng, Noether trái).

b) Cho A là một vành Artin trái (tương ứng, Noether trái), và cho a\mathfrak{a} là một iđêan hai phía của A; vành A/aA/\mathfrak{a} là Artin trái (tương ứng, Noether trái).

c) Cho (Ai)i∈I(A_i)_{i\in I} là một họ các vành Artin trái (tương ứng, Noether trái). Vành ∏i∈IAi\prod_{i\in I}A_i là Artin trái (tương ứng, Noether trái).

Ta sẽ xét trường hợp các vành Artin; trường hợp các vành Noether là tương tự.

Ta chứng minh a). Theo Mệnh đề 4, vành BsB_s là một A-môđun trái Artin và a fortiori là một B-môđun trái Artin.

Mệnh đề b) suy ra từ mệnh đề a) áp dụng cho đồng cấu chính tắc từ A đến A/aA/\mathfrak{a}.

Ta chứng minh c). Đặt A=∏i∈IAiA =\prod_{i\in I}A_i. Theo giả thiết, (Ai)s(A_i)_s là một AiA_i-môđun trái Artin và a fortiori là một A-môđun trái Artin. Theo Ví dụ 5 của VIII, p. 4, A-môđun AsA_s là Artin.

Hệ quả 000N

Các iđêan nguyên tố của một vành giao hoán Artin là các iđêan cực đại của nó.

Trong mọi vành giao hoán, một iđêan cực đại là nguyên tố. Cho A là một vành giao hoán Artin. Cho p\mathfrak{p} là một iđêan nguyên tố của A. Vành A/pA/\mathfrak{p} là một miền nguyên và là Artin (Mệnh đề 5), nên là một trường (VIII, p. 5, Ví dụ 3). Do đó iđêan p\mathfrak{p} là cực đại.

Vành đa thức Q[(Xn)n∈N]\mathbf{Q}[(X_n)_{n\in\mathbf{N}}] là một miền nguyên; nó không Noether (hay Artin) (VIII, p. 15, Bài tập 9). Nó là một vành con của trường phân thức của nó, trường này là một vành Artin (và Noether).

3. Môđun đối

Định nghĩa 3 000O

Cho A là một vành, M là một A-môđun, và E = EndA(M)_A(M) là vành các tự đồng cấu của M. Môđun đối của M là E-môđun trái có cùng nhóm cộng nền với M và phép toán ngoài (c,x)↦c(x)(c, x)\mapsto c(x).

Gọi Z là tâm của vành A. Với mọi a∈Za\in Z, phép vị tự aMa_M thuộc E. Do đó, E được trang bị một cách chính tắc cấu trúc của một Z-đại số. Đặc biệt, nếu M là một Z-môđun sinh hữu hạn, thì môđun đối của M là sinh hữu hạn.

Bổ đề 4 000P

Cho M là một A-môđun trái có môđun đối sinh hữu hạn. Tồn tại một số tự nhiên mm và một ánh xạ tuyến tính AMA_M đơn ánh từ (AM)s(A_M)_s vào MmM^m.

Đặt E = EndA(M)_A(M). Gọi (x1,...,xm)(x_1, . . . , x_m) là một họ sinh hữu hạn của E-môđun M. Ánh xạ φ:a↦(ax1,...,axm)\varphi :a\mapsto (ax_1, . . . , ax_m) từ (AM)s(A_M)_s vào MmM^m là AMA_M-tuyến tính. Gọi aa là một phần tử của AMA_M sao cho φ(a)=0\varphi (a) = 0. Tập hợp các phần tử xx của M sao cho ax=0ax= 0 là một E-môđun con của M chứa x1,...,xmx_1, . . . , x_m và do đó bằng M, suy ra a=0a= 0.

Mệnh đề 6 000Q

Cho M là một A-môđun trái Artin (resp. Noether) có môđun đối sinh hữu hạn. Vành các vị tự AMA_M của M là Artin trái (resp. Noether trái).

Điều này suy ra từ Bổ đề 4 và Mệnh đề 3 của VIII, p. 3.

Hệ quả 000R

Cho A là một vành giao hoán.

a) Cho M là một A-môđun Noether. Vành AMA_M là Noether.

b) Cho M là một A-môđun có độ dài hữu hạn. Vành AMA_M là Artin.

Cho M là một A-môđun. Dưới các giả thiết của a) hoặc b), A-môđun M là sinh hữu hạn. Vì A là giao hoán, AMA_M được chứa trong vành EndA_A(M), do đó môđun đối của M là sinh hữu hạn. Khi đó chỉ cần áp dụng Mệnh đề 6.

Nhận xét 000S

Cho A là một vành. Một A-môđun trái Artin M có môđun đối sinh hữu hạn thì có độ dài hữu hạn: thật vậy, vành các phép vị tự AMA_M của M là Artin trái (Mệnh đề 6), và M là một môđun Artin trên AMA_M; theo VIII, p. 7, Mệnh đề 4, môđun M có độ dài hữu hạn trên AMA_M và do đó cũng có độ dài hữu hạn trên A.

Đặc biệt, mọi môđun Artin sinh hữu hạn trên một vành giao hoán đều có độ dài hữu hạn. Ngược lại, một môđun Artin sinh hữu hạn trên một vành không giao hoán không nhất thiết có độ dài hữu hạn (VIII, p. 16, Bài tập 12).

4. Đa thức với hệ số trong một vành Noether

Cho A là một vành, σ\sigma là một tự đồng cấu của vành A, và dd là một tự đồng cấu của nhóm cộng của A thỏa mãn quan hệ

d(ab)=σ(a)d(b)+d(a)b(1) d(ab) =\sigma (a)d(b) +d(a)b \tag{1}

với mọi a,b∈Aa, b\in A. Nói cách khác, dd là một đạo hàm từ vành A tới song môđun (A(A, A)-thu được bằng cách trang bị cho nhóm cộng của A luật tác động trái (a,x)↦σ(a)x(a, x)\mapsto \sigma (a)x và luật tác động phải (x,a)↦xa(x, a)\mapsto xa. Ta có d(1)=0d(1) = 0 (III, §10, No. 5, p. 557, Mệnh đề 3).

Nhắc lại (IV, §1, No. 1, p. 2) rằng A[X] ký hiệu Z\mathbf{Z}-môđun A⊗ZZ[X]A\otimes_{\mathbf{Z}}\mathbf{Z}[X] các đa thức theo một biến với hệ số trong A. Ta trang bị cho nó cấu trúc tự nhiên của một A-môđun trái. Họ (Xn)n∈N(X^n)_{n\in\mathbf{N}} là một cơ sở của A[X] trên A. Ta đồng nhất A với ảnh của nó qua ánh xạ a↦a⊗1a\mapsto a\otimes 1.

Mệnh đề 7 00QX

Cho A,σ,d,\sigma ,d như trên. Tồn tại một cấu trúc vành duy nhất trên nhóm A[X] có các tính chất sau:

a) Phép cộng trong vành này là phép cộng thông thường của A[X].

b) Phép nhân trong vành này mở rộng phép nhân của A.

c) Tích trong vành này của một dãy (a,X,...,X)(a,X, . . . ,X), gồm một phần tử aa của A tiếp theo sau là nn số hạng bằng X, là đa thức aXnaX^n.

d) Trong vành này, ta có Xa=σ(a)X+d(a)Xa=\sigma (a)X +d(a) với mọi a∈Aa\in A.

Cho E là vành các tự đồng cấu của nhóm cộng A[X]. Ánh xạ gửi a∈Aa\in A tới phép vị tự aMa_M của A-môđun trái M = A[X] là một đồng cấu vành từ A vào E. Xét các phần tử u,σMu,\sigma_M, và dMd_M của E được xác định bởi u(∑bnXn)=∑bnXn+1,σM(∑bnXn)=∑σ(bn)Xnu(\sum b_nX^n) =\sum b_nX^{n+1},\sigma_M(\sum b_nX^n) =\sum\sigma (b_n)X^n, dM(∑bnXn)=∑d(bn)Xnd_M(\sum b_nX^n) =\sum d(b_n)X^n. Với mọi a∈Aa\in A, ta có

uaM=aMu,σMaM=σ(a)MσM,dMaM=σ(a)MdM+(d(a)M)(2) u a_M=a_Mu ,\sigma_Ma_M=\sigma (a)_M\sigma_M,d_Ma_M=\sigma (a)_Md_M+ (d(a)_M) \tag{2}

Đặt

XM=σMu+dM(3) X_M=\sigma_Mu+d_M \tag{3}

Suy ra từ (2) rằng với mọi a∈Aa\in A, ta có

XMaM=σ(a)MXM+(d(a)M)(4) X_Ma_M=\sigma (a)_MX_M+ (d(a)_M) \tag{4}

Xét ánh xạ φ:A[X]→E\varphi : A[X]\rightarrow E được xác định bởi

φ(∑anXn)=∑(an)M(XM)n(5) \varphi (\sum a_nX^n)=\sum(a_n)_M(X_M)^n \tag{5}

Đây là một đồng cấu nhóm. Một lập luận quy nạp cho thấy rằng ta có (XM)n(1)=Xn(X_M)^n(1) = X^n với mọi n∈Nn\in \mathbf{N}. Do đó ta có φ(P)(1)=P\varphi (P)(1) = P với mọi P∈A[X]P\in A[X], điều này chứng tỏ rằng đồng cấu φ\varphi là đơn ánh. Ta ký hiệu ảnh của nó bởi B. Tập hợp B là một nhóm con của E; nó chứa 1, và nó ổn định đối với phép nhân bên trái bởi aMa_M với a∈Aa\in A và bởi XMX_M (xem (4)). Vì vậy nó là một vành con của E. Cấu trúc vành duy nhất trên A[X], dẫn xuất từ cấu trúc đó trên B bằng cách chuyển cấu trúc qua φ\varphi, có các tính chất của Mệnh đề 7, trong đó tính chất d) suy ra từ quan hệ (4).

Nếu A[X] được trang bị một cấu trúc vành có các tính chất của Mệnh đề 7, thì phép vị tự trái γX\boldsymbol{\gamma }_X của vành này (I, §8, No. 1, p. 97) nhất thiết biến bXnbX^n thành σ(b)Xn+1+d(b)Xn\sigma (b)X^{n+1}+d(b)X^n với b∈Ab\in A và n∈Nn\in \mathbf{N}, do đó bằng XMX_M. Phép vị tự γa\boldsymbol{\gamma }_a nhất thiết bằng aMa_M với mọi a∈Aa\in A. Do đó, ta có γP=φ(P)\boldsymbol{\gamma }_P=\varphi (P) với mọi P∈A[X]P\in A[X]; tính duy nhất trong Mệnh đề 7 suy ra.

Tập hợp A[X], được trang bị cấu trúc vành duy nhất có các tính chất của Mệnh đề 7, được ký hiệu là A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d} và được gọi là vành đa thức theo X với các hệ số trong A, tương đối với σ\sigma và dd. Ta chỉ ký hiệu nó là A[X]σA[X]_{\sigma} khi dd là ánh xạ không và là A[X] khi, hơn nữa, σ\sigma là ánh xạ đồng nhất trên A. Ký hiệu này tương thích với ký hiệu đã được đưa vào trong IV, §1, No. 1, p. 1 đối với một vành giao hoán A.

Nhận xét 000T

Vành A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d} có tính chất phổ quát sau đây: cho một vành A′A', một đồng cấu vành f:A→A′f: A\rightarrow A', và một phần tử xx của A′A' sao cho xf(a)=f(σ(a))x+f(d(a))xf(a) =f(\sigma (a))x+f(d(a)) với mọi a∈Aa\in A, thì tồn tại một đồng cấu vành duy nhất g:A[X]σ,d→A′g: A[X]_{\sigma ,d}\rightarrow A' mở rộng ff và ánh xạ X lên xx.

Tính duy nhất là hiển nhiên. Vậy ta hãy chứng minh rằng ánh xạ g:A[X]σ,d→A′g: A[X]_{\sigma ,d}\rightarrow A' được xác định bởi g(∑anXn)=∑f(an)xng(\sum a_nX^n) =\sum f(a_n)x^n có các tính chất cần có. Nó mở rộng ff, biến X thành xx, và là một đồng cấu nhóm. Ta có g(1)=1g(1) = 1. Với a∈Aa\in A và Q=∑anXnQ =\sum a_nX^n trong A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d}, ta có

g(aQ)=g(∑aanXn)=∑f(aan)xn=f(a)∑f(an)xn=g(a)g(Q) g(aQ) =g(\sum aa_nX^n)=\sum f(aa_n)x^n=f(a)\sum f(a_n)x_n=g(a)g(Q)

cũng như

gg(XQ) =g(∑(σ(an)Xn+1+d(an)Xn))=g(\sum (\sigma (a_n)X^{n+1}+d(a_n)X^n))

=∑(f(σ(an))xn+1+f(d(an))xn)=x∑f(an)xn=g(X)g(Q) =\sum(f(\sigma (a_n))x^{n+1}+f(d(a_n))x^n) =x\sum f(a_n)x^n=g(X)g(Q)

Suy ra ta có g(P)g(Q)=gg(P)g(Q) =g(PQ) với P,QP,Q trong A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d} và do đó gg là một đồng cấu vành.

Định lý 2 000U

Cho A là một vành Noether trái, và cho σ\sigma là một tự đẳng cấu của A còn dd là một tự đồng cấu của nhóm cộng của A thỏa mãn quan hệ (1). Vành A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d} là Noether trái.

Đặt B=A[X]σ,dB = A[X]_{\sigma ,d}. Với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0, ta ký hiệu bởi BnB_n tập hợp các phần tử của B có dạng a0+a1X+⋯+anXna_0+a_1X +\cdots +a_nX^n. Nó là một A-môđun con của B. Ánh xạ φn:Bn→As\varphi_n: B_n\rightarrow A_s được xác định bởi φn(a0+a1X+⋯+anXn)=an\varphi_n(a_0+a_1X +\cdots +a_nX^n) =a_n là A-tuyến tính.

Cho b\mathfrak{b} là một iđêan trái của B. Với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0, tập hợp an=φn(b∩Bn)\mathfrak{a}_n=\varphi_n(\mathfrak{b}\cap B_n) là một iđêan trái của A. Vì ta có Xa=σ(a)X+d(a)Xa=\sigma (a)X +d(a) với mọi a∈Aa\in A, nên ta có

(6) φn+1\varphi_{n+1}(XQ) =σ(φn(Q))=\sigma (\varphi_n(Q))

với mọi Q∈BnQ\in B_n và do đó σ(an)⊂an+1\sigma (\mathfrak{a}_n)\subset \mathfrak{a}_{n+1}. Do đó, dãy an′=σ−n(an)\mathfrak{a}'_n=\sigma^{-n}(\mathfrak{a}_n) các iđêan của A là tăng. Vì vành A là Noether trái, tồn tại một số nguyên m⩾0m\geqslant 0 sao cho ta có an′=an+1′\mathfrak{a}'_n=\mathfrak{a}'_{n+1} với n⩾mn\geqslant m. Vì σ\sigma là toàn ánh, ta có quan hệ

σ(an)=an+1(7) \sigma (\mathfrak{a}_n) =\mathfrak{a}_{n+1} \tag{7}

với mọi số nguyên n⩾mn\geqslant m.

Gọi c\mathfrak{c} là iđêan trái của B sinh bởi b∩Bm\mathfrak{b}\cap B_m. Vì A-môđun trái BmB_m sinh hữu hạn và vành A là Noether trái, nên A-môđun trái b∩Bm\mathfrak{b}\cap B_m sinh hữu hạn (VIII, p. 7, Mệnh đề 4 a)). Do đó iđêan trái c\mathfrak{c} được sinh bởi một tập con hữu hạn của B. Hiển nhiên nó được chứa trong b\mathfrak{b}. Hãy chứng minh rằng nó bằng b\mathfrak{b} bằng cách chứng minh bằng quy nạp rằng với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0, ta có

b∩Bn⊂c(8) \mathfrak{b}\cap B_n\subset \mathfrak{c} \tag{8}

Quan hệ (8) đúng theo phép dựng đối với n⩽mn\leqslant m. Từ đây trở đi, ta giả sử rằng nn là một số nguyên ⩾m\geqslant m sao cho b∩Bn⊂c\mathfrak{b}\cap B_n\subset \mathfrak{c}. Cho P là một phần tử của b∩Bn+1\mathfrak{b}\cap B_{n+1}. Khi đó φn+1(P)\varphi_{n+1}(P) thuộc an+1=σ(an)\mathfrak{a}_{n+1}=\sigma (\mathfrak{a}_n), và do đó tồn tại một phần tử Q của b∩Bn\mathfrak{b}\cap B_n sao cho φn+1(P)=σ(φn(Q))\varphi_{n+1}(P) =\sigma (\varphi_n(Q)). Đặt R=P−R = P- XQ. Do quan hệ (6), ta có φn+1(R)=0\varphi_{n+1}(R) = 0, nghĩa là, R∈BnR\in B_n. Vì P và Q thuộc iđêan trái b\mathfrak{b} của B, điều đó cũng đúng với R; do đó, R và Q thuộc b∩Bn\mathfrak{b}\cap B_n, tập này được chứa trong iđêan c\mathfrak{c} theo giả thiết quy nạp. Do đó, P thuộc c\mathfrak{c}. Điều này chứng minh rằng ta có b∩Bn+1⊂c\mathfrak{b}\cap B_{n+1}\subset \mathfrak{c}.

Suy ra b\mathfrak{b} bằng c\mathfrak{c}; do đó nó là một iđêan sinh hữu hạn của B. Điều này chứng minh rằng vành B là Noether trái.

Nếu tự đồng cấu σ\sigma của vành A không phải là một tự đẳng cấu, thì vành A[X]σ,dA[X]_{\sigma ,d} không nhất thiết là Noether trái, ngay cả khi A là một vành giao hoán Noether (VIII, p. 22, Bài tập 26).

Hệ quả 1 (Hilbert) 00RW

Cho A là một vành giao hoán Noether. Với mọi số nguyên n⩾0n\geqslant 0, đại số đa thức A[X1,...,Xn]A[X_1, . . . ,X_n] là một vành Noether.

Điều này suy ra bằng quy nạp từ Định lý 2, có tính đến Mệnh đề 8 của III, §2, No. 9, p. 453.

Hệ quả 2 000V

Cho A là một vành giao hoán Noether. Một A-đại số giao hoán sinh bởi hữu hạn phần tử là một vành Noether.

Một đại số như vậy đẳng cấu với một đại số có dạng A[X1,...,Xn]/aA[X_1, . . . ,X_n]/\mathfrak{a}, trong đó n⩾0n\geqslant 0 và a\mathfrak{a} là một iđêan của A[X1,...,Xn]A[X_1, . . . ,X_n]. Khi đó ta áp dụng Hệ quả 1 và Mệnh đề 5 của VIII, p. 7.

Hệ quả 3 000W

Mọi vành giao hoán đều là hợp của một họ có hướng phải các vành con Noether.

Thật vậy, cho A là một vành giao hoán. Các vành con của A sinh bởi hữu hạn phần tử (với tư cách là các Z\mathbf{Z}-đại số) là Noether theo Hệ quả 2. Chúng tạo thành một họ có hướng phải các vành con của A, có hợp là A.

Bài tập

Xem bài tập của § 1.

Machine translation of the English, by gpt-5-6, gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.