Bourbaki

§ 3. Môđun đơn

1. Môđun Đơn

Nhắc lại định nghĩa sau (II, §1, No. 10, p. 212).

Định nghĩa 1 0035

Cho A là một vành. Một A-môđun M được gọi là đơn nếu nó khác không và không có môđun con nào phân biệt với 0 và M.

Một A-môđun M là đơn khi và chỉ khi M là một môđun đơn trên vành các vị tự AMA_M. Mọi môđun đơn đều không phân tích được, có độ dài 1, và do đó là nguyên thủy (VIII, p. 31, Mệnh đề 4, b)).

Ví dụ 1 0036

Môđun AsA_s là một A-môđun đơn khi và chỉ khi A là một trường (I, §9, No. 1, p. 115, Định lý 1). Khi đó các A-môđun đơn là các không gian vectơ chiều 1 trên trường A.

Ví dụ 2 0037

Cho A là một miền iđêan chính (VII, §1, No. 1, p. 1, Định nghĩa 1) không phải là một trường. Với mọi phần tử bất khả quy π\pi của A, A-môđun As/(π)A_s/(\pi ) là đơn, và mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một môđun như vậy (VII, §4, No. 8, p. 25, Nhận xét 4). Với n⩾2n\geqslant 2, A-môđun As/(πn)A_s/(\pi^n) không phân tích được (VII, §4, No. 8, p. 24, Mệnh đề 8) nhưng không đơn.

Ví dụ 3 0038

Cho K là một trường, V là một không gian vectơ phải khác không trên trường K, và A là một vành con của vành EndK(V)_K(V) chứa các nội cấu của V có hạng hữu hạn (chẳng hạn, A = EndK(V)_K(V)). Hãy chứng minh rằng V là một A-môđun đơn: cho W là một A-môđun con khác không của V và xx là một phần tử khác không của W; tồn tại một dạng tuyến tính φ\varphi trên V sao cho φ(x)≠0\varphi (x)\not= 0 (II, §7, No. 5, p. 300, Định lý 6). Với mọi yy trong V, ánh xạ z↦yφ(z)z\mapsto y\varphi (z), tuyến tính và có hạng ⩽1\leqslant 1, thuộc A; do đó ta có Ax=VAx= V, vì thế a fortiori W = V, điều này chứng tỏ rằng V là một A-môđun đơn.

Mệnh đề 1 00QZ

Cho A là một vành.

a) Cho m\mathfrak{m} là một iđêan trái của A. A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m} là đơn khi và chỉ khi m\mathfrak{m} là một iđêan trái cực đại.

b) Cho M là một A-môđun đơn, và cho xx là một phần tử khác không của M. Ta có đẳng thức M=AxM = Ax, linh hóa tử m\mathfrak{m} của xx là một iđêan trái cực đại của A, và ánh xạ a↦axa\mapsto ax xác định, khi chuyển qua thương, một đẳng cấu từ As/mA_s/\mathfrak{m} lên M.

c) Cho M là một A-môđun khác không. Nếu ta có M=AxM = Ax với mọi phần tử khác không xx của M, thì M là đơn.

Các môđun con của As/mA_s/\mathfrak{m} có dạng n/m\mathfrak{n}/\mathfrak{m}, trong đó n\mathfrak{n} là một iđêan trái của A chứa m\mathfrak{m} (I, §4, No. 6, p. 41, Định lý 4); do đó, A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m} là đơn khi và chỉ khi ta có m≠A\mathfrak{m}\not= A và mọi iđêan trái n\mathfrak{n} của A chứa m\mathfrak{m} đều thỏa n/m=0\mathfrak{n}/\mathfrak{m}= 0 hoặc n/m=As/m\mathfrak{n}/\mathfrak{m}= A_s/\mathfrak{m}, nghĩa là, n=m\mathfrak{n}=\mathfrak{m} hoặc n=A\mathfrak{n}= A. Điều này chứng minh a).

Dưới các giả thiết của b), AxAx là một môđun con khác không của M, nên bằng M. Do đó, ánh xạ a↦axa\mapsto ax xác định, khi chuyển qua thương, một đẳng cấu từ As/mA_s/\mathfrak{m} lên M; vì thế A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m} là đơn, và iđêan trái m\mathfrak{m} là cực đại theo a). Điều này chứng minh b).

Dưới các giả thiết của c), gọi N là một môđun con khác không của M. Nếu xx là một phần tử khác không của N, thì ta có Ax⊂NAx\subset N và Ax=MAx= M, và do đó M = N. Vậy M là đơn.

Hệ quả 1 0039

Nếu vành A không thu về 0, thì tồn tại các A-môđun đơn.

Thật vậy, theo định lý Krull (I, §8, No. 6, p. 104, Định lý 1), tồn tại các iđêan trái cực đại của A.

Hệ quả 2 003A

Cho A là một vành địa phương (VIII, p. 26, Định nghĩa 1) và r\mathfrak{r} là iđêan cực đại của nó. A-môđun As/rA_s/\mathfrak{r} là đơn, và mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với As/rA_s/\mathfrak{r}.

Nhận xét 1 003B

Cho A là một vành giao hoán và m\mathfrak{m} là một iđêan của A. Khi đó m\mathfrak{m} là linh hóa tử (II, §1, No. 12, p. 219, Định nghĩa 11) của A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m}. Do đó, nếu m\mathfrak{m} và m′\mathfrak{m}' là các iđêan phân biệt của A, thì các A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m} và As/m′A_s/\mathfrak{m}' không đẳng cấu. Tồn tại một A-môđun đơn trung thành (II, §1, No. 12, p. 219) khi và chỉ khi (0) là một iđêan cực đại của A, nghĩa là, A là một trường.

Nhận xét 2 003C

Ta có thể cho một ví dụ về một vành không giao hoán A và hai iđêan trái cực đại phân biệt m\mathfrak{m} và m′\mathfrak{m}' của A sao cho các A-môđun As/mA_s/\mathfrak{m} và As/m′A_s/\mathfrak{m}' là đẳng cấu (VIII, p. 52, Bài tập 3).

2. Bổ đề Schur

Mệnh đề 2 003D

Cho A là một vành, M và N là hai A-môđun, và ff là một đồng cấu khác không từ M đến N.

a) Nếu M là đơn, thì ff là đơn ánh.

b) Nếu N là đơn, thì ff là toàn ánh.

c) Nếu M và N là đơn, thì ff là một đẳng cấu.

Hạt nhân của ff là một môđun con thực sự của M, và ảnh của ff là một môđun con khác không của N.

a) Nếu M là đơn, thì ta có Ker(ff) =0= 0, nên ff là đơn ánh.

b) Nếu N là đơn, thì ta có Im(ff) =N= N, nên ff là toàn ánh.

c) Nếu M và N là đơn, thì ff vừa đơn ánh vừa toàn ánh.

Hệ quả (Bổ đề Schur) 00RZ

Vành các tự đồng cấu của một môđun đơn là một trường.

Nếu M là một A-môđun đơn, thì mọi phần tử khác không của vành khác không EndA(M)_A(M) đều khả nghịch (Mệnh đề 2, c)), nên EndA(M)_A(M) là một trường.

Định lý 1 003E

Cho K là một trường giao hoán đóng đại số, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun đơn. Giả sử rằng chiều của M như một không gian vectơ trên K là hữu hạn hoặc, nói chung hơn, nhỏ hơn chặt chẽ lực lượng của K. Khi đó vành các tự đồng cấu của A-môđun M gồm các phép vị tự αM\alpha_M với α∈K\alpha \in K.

Cho E là vành các tự đồng cấu của A-môđun M; đó là một trường theo hệ quả của Mệnh đề 2 và là một đại số trên trường K. Nếu ta xem M như một không gian vectơ trái trên trường E, thì ta có dimKM=_KM = (dimEM_EM)[E:K][E : K] theo Mệnh đề 25 của II, §1, No. 13, p. 222, do đó dimKM⩾[E:K]_KM\geqslant [E : K]. Vì dimKM<_KM< Card(K) theo giả thiết, đẳng thức E=K⋅1ME = K\cdot 1_M khi đó là một hệ quả của bổ đề sau.

Bổ đề 1 003F

Cho E là một trường và K là một trường con của tâm của E, không bằng E. Nếu trường K đóng đại số, thì ta có [E:K]⩾[E : K]\geqslant Card(K).

Cho xx là một phần tử của E - K và L là trường con (giao hoán) của E sinh bởi K∪{x}K\cup \{x\}. Vì K đóng đại số, nên xx siêu việt trên K. Theo VII, §2, No. 3, p. 10, Định lý 2 và p. 11, các phần tử (x−α)−1(x-\alpha )^{-1} của L, trong đó α\alpha chạy qua K, là độc lập tuyến tính trên K. Do đó ta có [E:K]⩾[L:K]⩾[E : K]\geqslant [L : K]\geqslant Card(K).

Ví dụ 003G

∗* Cho A là một C\mathbf{C}-đại số sinh bởi một họ đếm được các phần tử; nó có chiều đếm được trên C\mathbf{C}. Cho M là một A-môđun đơn; nó là đơn sinh, nên có một cơ sở đếm được trên C\mathbf{C}. Vì trường C\mathbf{C} không đếm được (Top. Gen., IV, §4, No. 1, p. 44), ta có [M:C]<[M :\mathbf{C}]< Card(C\mathbf{C}). Do đó các tự đồng cấu của A-môđun M là các vị tự αM\alpha_M với α∈C\alpha \in \mathbf{C}. Điều này áp dụng, đặc biệt, khi A là đại số bao phổ quát của một đại số Lie hữu hạn chiều trên C(\mathbf{C}(Lie, I, §2, No. 7, p. 21, Hệ quả 3).∗3).*

Hệ quả 1 003H

Giữ các giả thiết của Định lý 1, và giả sử thêm rằng đại số A là giao hoán. Khi đó M có chiều bằng 1 trên K.

Vì vành A là giao hoán, aMa_M là một tự đồng cấu của A-môđun M với mọi a∈Aa\in A. Theo Định lý 1, do đó ta có AM=K⋅1MA_M= K\cdot 1_M, và M là một K-môđun đơn, nghĩa là, một không gian vectơ 1 chiều trên trường K.

Hệ quả 2 003I

Cho K là một trường giao hoán, A là một đại số trên K, và M là một A-môđun. Giả sử rằng với mọi mở rộng L của K, A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)} là đơn. Khi đó vành tự đồng cấu của M gồm các phép vị tự αM\alpha_M với α∈K\alpha \in K.

Cho I là một tập hợp có lực lượng lớn hơn nghiêm ngặt chiều của M trên K (chẳng hạn, tập hợp các tập con của M). Gọi L là một bao đóng đại số của trường K((Xi)i∈I)K((X_i)_{i\in I}) (V, §4, No. 3, p. 23, Định lý 2). Chọn một dạng tuyến tính K-tuyến tính φ\varphi trên L sao cho φ(1)=1\varphi (1) = 1, và gọi v:M(L)→Mv: M_{(L)}\rightarrow M là ánh xạ K-tuyến tính được đặc trưng bởi v(α⊗m)=φ(α)mv(\alpha \otimes m) =\varphi (\alpha )m. Gọi uu là một tự đồng cấu của M. Chiều của M(L)M_{(L)} trên L bằng chiều của M trên K và nhỏ hơn nghiêm ngặt lực lượng của L. Theo Định lý 1, tự đồng cấu 1L⊗u1_L\otimes u của A(L)A_{(L)}-môđun M(L)M_{(L)} có dạng λ⊗1M\lambda \otimes 1_M với λ∈L\lambda \in L. Với mọi x∈Mx\in M, ta có

u(x)=v(1⊗u(x))=v((1L⊗u)(1⊗x)) u(x) =v(1\otimes u(x))=v((1_L\otimes u)(1\otimes x))
=v((λ⊗1M)(1⊗x))=v(λ⊗x)=φ(λ)x =v((\lambda \otimes 1_M)(1\otimes x))=v(\lambda \otimes x) =\varphi (\lambda )x

sao cho uu là phép vị tự φ(λ)M\varphi (\lambda )_M.

3. Môđun con cực đại

Định nghĩa 2 003J

Cho A là một vành và M là một A-môđun. Một môđun con cực đại của M là một phần tử cực đại, đối với quan hệ bao hàm, của tập hợp các môđun con thực sự của M.

Một môđun con cực đại của AsA_s đơn giản là một iđêan cực đại trái của A.

Cho N là một môđun con của M. Các môđun con của M/NM/N có dạng P/NP/N, trong đó P là một môđun con của M chứa N (I, §4, No. 6, p. 41, Định lý 4). Do đó, N là một môđun con cực đại của M khi và chỉ khi môđun M/NM/N là đơn.

Mệnh đề 3 003K

Cho M là một A-môđun hữu hạn sinh. Mọi môđun con thực sự của M đều được chứa trong một môđun con cực đại.

Cho N là một môđun con thực sự của M. Ký hiệu S\mathscr{S} là tập hợp các môđun con thực sự của M chứa N, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm; ta sẽ chứng minh rằng S\mathscr{S} là quy nạp. Cho F\mathscr{F} là một tập con được sắp thứ tự toàn phần của S\mathscr{S}. Nếu F\mathscr{F} là rỗng, thì N là một cận trên của F\mathscr{F} trong S\mathscr{S}. Trong trường hợp ngược lại, ký hiệu Q là hợp của các phần tử của F\mathscr{F}. Khi đó Q là một môđun con của M. Cho F là một tập con sinh hữu hạn của M. Nếu Q bằng M, thì F sẽ được chứa trong một môđun con P∈FP\in \mathscr{F}, điều này sẽ suy ra P = M, trái với định nghĩa của F\mathscr{F}. Vậy ta có Q∈SQ\in \mathscr{S}, điều này chứng minh rằng S\mathscr{S} là quy nạp. Khi đó Mệnh đề 3 suy ra từ Hệ quả 1 của Lý thuyết tập hợp, III, §2, No. 4, p. 155.

Hệ quả 1 003L

Cho M là một A-môđun khác không hữu hạn sinh. Tồn tại một iđêan hai phía a\mathfrak{a} của A, là linh hóa tử của một A-môđun đơn, sao cho aM\mathfrak{a}M khác M.

Cho N là một môđun con cực đại của M (Mệnh đề 3), và gọi a\mathfrak{a} là linh hóa tử của A-môđun đơn M/NM/N; đó là một iđêan hai phía của A, và ta có a(M/N)=0\mathfrak{a}(M/N) = 0, do đó aM⊂N\mathfrak{a}M\subset N và do đó aM≠M\mathfrak{a}M\not= M.

Hệ quả 2 003M

Cho A là một vành giao hoán và B là một đại số trên A. Cho M là một B-môđun đơn đồng thời là một A-môđun hữu hạn sinh, và gọi m\mathfrak{m} là linh hóa tử của A-môđun M. Khi đó m\mathfrak{m} là một iđêan cực đại của A, và M là một không gian vectơ hữu hạn chiều trên trường A/mA/\mathfrak{m}.

Vì vành A là giao hoán, linh hóa tử của một A-môđun đơn là một iđêan cực đại của A (VIII, p. 46, Mệnh đề 1). Theo Hệ quả 1 áp dụng cho A-môđun M, tồn tại một iđêan cực đại a\mathfrak{a} của A sao cho aM≠M\mathfrak{a}M\not= M. Nhưng aM\mathfrak{a}M là một môđun con của B-môđun đơn M; do đó ta có aM=0\mathfrak{a}M = 0 và do đó a⊂m\mathfrak{a}\subset \mathfrak{m}. Vì iđêan m\mathfrak{m} phân biệt với A, nó bằng a\mathfrak{a}, nên m\mathfrak{m} là cực đại. Môđun M là một môđun hữu hạn sinh trên trường A/mA/\mathfrak{m}; khẳng định cuối cùng suy ra.

4. Môđun Đơn trên một Vành Artin

Cho A là một vành. Theo lối nói lạm dụng, ta nói rằng một iđêan trái a\mathfrak{a} là một iđêan trái tối tiểu của A nếu nó là một phần tử cực tiểu của tập hợp các iđêan trái khác không của A, có thứ tự theo bao hàm. Ta định nghĩa tương tự các iđêan tối tiểu phải và các iđêan tối tiểu hai phía.

Cho a\mathfrak{a} là một iđêan trái của A. Khi đó a\mathfrak{a} là một A-môđun đơn nếu và chỉ nếu nó là một iđêan trái tối tiểu của A.

Mọi iđêan trái khác không của một vành Artin trái (VIII, p. 1, Định nghĩa 1) đều chứa một iđêan trái tối tiểu.

Mệnh đề 4 003N

Cho A là một vành có một iđêan trái tối tiểu a\mathfrak{a}. Mọi A-môđun đơn trung thành đều đẳng cấu với A-môđun a\mathfrak{a}.

Cho M là một A-môđun đơn trung thành. Cho α\alpha là một phần tử khác không của a\mathfrak{a}. Vì A-môđun M là trung thành, tồn tại một phần tử xx của M sao cho αx≠0\alpha x\not= 0. Khi đó đồng cấu a↦axa\mapsto ax từ a\mathfrak{a} đến M là khác không; do đó nó là một đẳng cấu theo Mệnh đề 2 của VIII, p. 47.

Mệnh đề 5 003O

Cho A là một vành Artin trái và M là một A-môđun trung thành.

a) Tồn tại một số tự nhiên mm và một đẳng cấu từ AsA_s đến một môđun con của MmM^m.

b) Nếu M thừa nhận một chuỗi Jordan–Hölder (Mi)0⩽i⩽n(M_i)_{0\leqslant i\leqslant n}, thì mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một trong các thương Mi/Mi+1M_i/M_{i+1}.

Áp dụng VIII, p. 2 cho A-môđun AsA_s và các linh hóa tử của các phần tử của M, tồn tại các phần tử x1,...,xmx_1, . . . , x_m của M sao cho linh hóa tử của M là giao của các linh hóa tử của các xix_i. Vì A-môđun M là trung thành, ánh xạ A-tuyến tính a↦(ax1,...,axm)a\mapsto (ax_1, . . . , ax_m) từ AsA_s vào MmM^m là đơn ánh, do đó a).

Dưới giả thiết b), mọi thương đơn của AsA_s đều đẳng cấu với một thương của một chuỗi Jordan–Hölder của MmM^m (I, §4, No. 7, p. 43, Hệ quả), nên đẳng cấu với một trong các môđun Mi/Mi+1M_i/M_{i+1} (I, §4, No. 7, p. 43, Định lý 6). Ta kết luận rằng mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một thương của AsA_s.

Nhận xét 003P

Mệnh đề 5 áp dụng, đặc biệt, cho hai trường hợp sau:

a) Cho A là một đại số trên một trường giao hoán K, và cho M là một môđun trung thành hữu hạn chiều trên K. Khi đó M là một A-môđun có độ dài hữu hạn, và môđun đối của M là sinh hữu hạn. Vành A là Artin trái (VIII, p. 9, Mệnh đề 6). Tồn tại một chuỗi Jordan–Hölder (Mi)0⩽i⩽n(M_i)_{0\leqslant i\leqslant n} của A-môđun M, và mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một trong các môđun Mi/Mi+1M_i/M_{i+1} với 0⩽i⩽n−10\leqslant i\leqslant n-1.

b) Cho A là một vành Artin trái. Môđun AsA_s có độ dài hữu hạn (VIII, p. 6, Định lý 1). Vì A-môđun AsA_s có độ dài hữu hạn, tồn tại một dãy giảm (ai)0⩽i⩽n(\mathfrak{a}_i)_{0\leqslant i\leqslant n} các iđêan trái của A sao cho a0=A\mathfrak{a}_0= A và an=0\mathfrak{a}_n= 0 và các A-môđun Si=ai−1/aiS_i=\mathfrak{a}_{i-1}/\mathfrak{a}_i là đơn với 1⩽i⩽n1\leqslant i\leqslant n. Khi đó mọi A-môđun đơn đều đẳng cấu với một trong các môđun S1,...,SnS_1, . . . ,S_n.

5. Các lớp môđun đơn

Ký hiệu bởi IsA(X,Y)_A(X,Y) quan hệ

“A là một vành và X,YX,Y là các A-môđun đẳng cấu.”

Đây là một quan hệ tương đương đối với X và Y. Nếu X là một A-môđun, thì ta ký hiệu lớp các đối tượng tương đương với X theo IsA_A bởi cl(X) và gọi nó là lớp của A-môđun X (Lý thuyết tập hợp, II, §6, No. 9, p. 122). Theo định nghĩa, cl(X) là một A-môđun đẳng cấu với X; hơn nữa, hai A-môđun X và Y là đẳng cấu nếu và chỉ nếu ta có cl(X) = cl(Y).

Cho A là một vành. Quan hệ

“λ\lambda là một lớp các A-môđun sinh hữu hạn”

là xác định tập trong λ(\lambda (Lý thuyết tập hợp, II, §1, No. 4, p. 68). Thật vậy, mọi A-môđun hữu hạn sinh đều đẳng cấu với một A-môđun dạng Asn/RA^n_s/R, trong đó nn là một số tự nhiên và R là một môđun con của AsnA^n_s, sao cho mệnh đề của chúng ta suy ra từ Lý thuyết tập hợp, II, §6, No. 9, p. 122.

Ta ký hiệu tập hợp các lớp của các A-môđun hữu hạn sinh bởi F(A)\mathscr{F}(A). Mọi A-môđun đơn đều đơn sinh (VIII, p. 46, Mệnh đề 1), và do đó các lớp của các A-môđun đơn tạo thành một tập con của F\mathscr{F} (A), mà từ đây về sau ta ký hiệu bởi S(A)\mathscr{S}(A) (hoặc đơn giản là S\mathscr{S}). Khi vành A là giao hoán, ánh xạ m↦\mathfrak{m}\mapsto cl(A/m/\mathfrak{m}) là một song ánh từ tập hợp các iđêan cực đại của A lên tập hợp S(A)\mathscr{S}(A) (loc. cit. và VIII, p. 46, Nhận xét 1). Khi A là Artin trái, tập hợp S(A)\mathscr{S}(A) là hữu hạn (VIII, p. 51, Nhận xét b)).

Bài tập

Xem bài tập của § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.