Bourbaki

§ 10. Môđun trên một vành Artin

1. Căn của một vành Artin

Mệnh đề 1 00C5

Cho A là một vành Artin trái. Căn r\mathfrak{r} của A là iđêan hai phía lũy linh lớn nhất của A, và vành A/rA/\mathfrak{r} là nửa đơn.

Ta biết (VIII, p. 156, Định lý 1) rằng mọi iđêan hai phía lũy linh của A đều được chứa trong r\mathfrak{r}. Ta hãy chứng minh rằng r\mathfrak{r} là lũy linh. Vì vành A là Artin trái và dãy các iđêan hai phía rn\mathfrak{r}^n là giảm, nên tồn tại một số nguyên p⩾0p\geqslant 0 sao cho ta có rp=rp+1\mathfrak{r}^p=\mathfrak{r}^{p+1}. Vì A là Artin, A-môđun AsA_s có độ dài hữu hạn (VIII, p. 6, Định lý 1) và do đó là Noether. Vậy iđêan trái rp\mathfrak{r}^p là sinh hữu hạn. Theo Bổ đề Nakayama (Định lý 2 của VIII, p. 158), suy ra rp=0\mathfrak{r}^p= 0.

Vành A/rA/\mathfrak{r} không có căn (VIII, p. 155, Mệnh đề 5); vì nó là Artin trái, nên nó là nửa đơn (VIII, p. 154, Mệnh đề 4).

Hệ quả 1 00C6

Một vành là nửa đơn khi và chỉ khi nó là Artin trái và không có iđêan hai phía lũy linh nào khác 0.

Một vành nửa đơn là Artin trái và không có căn (VIII, p. 154, Mệnh đề 4); do đó nó không có iđêan hai phía lũy linh nào khác 0. Chiều đảo lại suy ra từ Mệnh đề 1.

Hệ quả 2 00C7

Trong một vành Artin trái A, căn gồm các phần tử xx sao cho ax lũy linh với mọi aa trong A.

Nếu A là Artin trái, thì căn là một iđêan hai phía lũy linh (Mệnh đề 1). Mọi iđêan nil trái đều được chứa trong căn theo định lý của Jacobson (VIII, p. 156, Định lý 1). Suy ra Hệ quả 2.

2. Môđun trên một vành Artin

Mệnh đề 2 00C8

Cho A là một vành Artin trái. Với mọi A-môđun M, các tính chất sau là tương đương:

(i) M là nửa đơn.

(ii) M không có căn.

(iii) M bị triệt tiêu bởi căn r\mathfrak{r} của A.

Ta biết rằng (i) kéo theo (ii) (VIII, p. 153, Mệnh đề 3). Mặt khác, rM\mathfrak{r}M được chứa trong căn của M (VIII, p. 158, Mệnh đề 6), nên (ii) kéo theo (iii).

Giả sử A-môđun M bị triệt tiêu bởi r\mathfrak{r}. Ta có thể xem nó như một môđun trên vành A/rA/\mathfrak{r}. Mà vành A/rA/\mathfrak{r} là nửa đơn (VIII, p. 173, Mệnh đề 1), và mọi môđun trên một vành nửa đơn đều là nửa đơn (VIII, p. 138, Mệnh đề 4). Do đó, M là một môđun nửa đơn trên vành A/rA/\mathfrak{r} và a fortiori trên vành A. Vậy (iii) suy ra (i).

Hệ quả 00C9

Cho A là một vành Artin trái. Với mọi A-môđun M, căn của M bằng rM\mathfrak{r}M.

Căn R(M)\mathfrak{R}(M) của M chứa rM\mathfrak{r}M (VIII, p. 158, Mệnh đề 6). Hơn nữa, A-môđun M/rMM/\mathfrak{r}M bị triệt tiêu bởi r\mathfrak{r}. Bởi Mệnh đề 2, do đó nó không có căn, điều này suy ra R(M)⊂rM\mathfrak{R}(M)\subset \mathfrak{r}M (VIII, p. 152, Hệ quả 1, c)).

Mệnh đề 3 00CA

Cho A và B là các vành và ff là một đồng cấu từ A vào B sao cho B được sinh bởi hợp của f(A)f(A) và hoán tập f(A)′f(A)' của f(A)f(A) trong B. Cho M là một B-môđun trái. Giả sử rằng hoặc vành A là Artin trái hoặc A-môđun f∗(M)f_*(M) suy ra từ M bởi hạn chế vô hướng (II, §1, No. 13, p. 221) là sinh hữu hạn. Khi đó ta có RA(f∗(M))⊂RB(M)\mathfrak{R}_A(f_*(M))\subset \mathfrak{R}_B(M).

Cho S là một B-môđun đơn. Giả sử rằng hoặc A là Artin trái hoặc A-môđun f∗(S)f_*(S) là sinh hữu hạn. Ta sẽ chứng minh rằng f∗(S)f_*(S) không có căn. Với mọi b∈f(A)′b\in f(A)', phép vị tự bSb_S là một tự đồng cấu của A-môđun f∗(S)f_*(S) và do đó bảo toàn RA(f∗(S))\mathfrak{R}_A(f_*(S)) (VIII, p. 152, Mệnh đề 1). Vì B được sinh bởi f(A)∪f(A)′f(A)\cup f(A)', căn RA(f∗(S))\mathfrak{R}_A(f_*(S)) là một B-môđun con của S, nên bằng 0 hoặc S. Nếu f∗(S)f_*(S) là một A-môđun sinh hữu hạn, thì ta có RA(f∗(S))≠f∗(S)\mathfrak{R}_A(f_*(S))\not=f_*(S) (VIII, p. 153, Mệnh đề 2). Nếu vành A là Artin trái, thì ta có RA(f∗(S))=f(r)S\mathfrak{R}_A(f_*(S)) =f(\mathfrak{r})S, trong đó r\mathfrak{r} là căn của A (VIII, p. 174, Hệ quả của Mệnh đề 2), và vì r\mathfrak{r} là một iđêan hai phía lũy linh của A (VIII, p. 173, Mệnh đề 1), ta không thể có S=f(r)SS =f(\mathfrak{r})S. Vậy trong cả hai trường hợp ta đều có RA(f∗(S))=0\mathfrak{R}_A(f_*(S)) = 0.

Cho uu là một ánh xạ B-tuyến tính khác không từ M vào một B-môđun đơn S. Ánh xạ uu là toàn ánh; do đó, nếu f∗(M)f_*(M) là sinh hữu hạn, thì f∗(S)f_*(S) cũng vậy. Dưới các giả thiết của Mệnh đề 3, A-môđun f∗(S)f_*(S) không có căn và uu là một ánh xạ A-tuyến tính từ f∗(M)f_*(M) vào f∗(S)f_*(S). Vậy hạt nhân của uu chứa RA(f∗(M))\mathfrak{R}_A(f_*(M)) theo Mệnh đề 1 của VIII, p. 152. Vì uu là tùy ý, ta có RA(f∗(M))⊂RB(M)\mathfrak{R}_A(f_*(M))\subset \mathfrak{R}_B(M).

Hệ quả 00CB

Cho A là một vành giao hoán và B là một đại số trên A. Giả sử rằng hoặc vành A là Artin hoặc B là một A-môđun hữu hạn sinh. Khi đó ta có R(A)B⊂R(B)\mathfrak{R}(A)B\subset \mathfrak{R}(B).

Theo Mệnh đề 3, căn RA(Bs)\mathfrak{R}_A(B_s) được chứa trong RB(Bs)\mathfrak{R}_B(B_s), mà không gì khác hơn là căn của vành B. Hơn nữa, ta có R(A)B⊂RA(Bs)\mathfrak{R}(A)B\subset \mathfrak{R}_A(B_s) theo Mệnh đề 6 của VIII, p. 158. Hệ quả suy ra.

3. Các môđun xạ ảnh trên một vành Artin

Mệnh đề 4 00CC

Mọi môđun trên một vành Artin trái đều có một bao xạ ảnh.

Cho A là một vành Artin trái, và M là một môđun trên A. Căn r\mathfrak{r} của A là một iđêan hai phía lũy linh, và vành A/rA/\mathfrak{r} là nửa đơn (VIII, p. 173, Mệnh đề 1). Suy ra A/rA/\mathfrak{r}-môđun M/rMM/\mathfrak{r}M là xạ ảnh. Khi đó mệnh đề được suy ra từ Mệnh đề 11 của VIII, p. 164.

Mệnh đề 5 00CD

Cho A là một vành Artin trái và r\mathfrak{r} là căn của nó.

a) Cho P là một A-môđun xạ ảnh. Ký hiệu ánh xạ chính tắc từ P đến P/rPP/\mathfrak{r}P là uu. Khi đó (P,u)(P, u) là một bao xạ ảnh của P/rPP/\mathfrak{r}P. Đặc biệt, A-môđun P sinh hữu hạn khi và chỉ khi P/rPP/\mathfrak{r}P sinh hữu hạn.

b) Cho M là một môđun trên vành A/rA/\mathfrak{r}. Khi đó M, được xem như một A-môđun, có một bao xạ ảnh. Nếu (P,u)(P, u) là một bao xạ ảnh như vậy, thì khi chuyển qua thương, uu cảm sinh một đẳng cấu từ P/rPP/\mathfrak{r}P lên M. Hơn nữa, P không phân tích được khi và chỉ khi M là đơn.

c) Cho M và M′M' là các môđun trên vành A/rA/\mathfrak{r}. Cho (P,u)(P, u) và (P′,u′)(P', u') là các bao xạ ảnh của các A-môđun M và M′M'. Khi đó M và M′M' đẳng cấu khi và chỉ khi P và P′P' đẳng cấu.

Căn r\mathfrak{r} của A là một iđêan hai phía lũy linh (VIII, p. 173, Mệnh đề 1). Do đó mệnh đề a) suy ra từ Hệ quả 1 của VIII, p. 163 và Nhận xét 2 của VIII, p. 161.

Ta chứng minh mệnh đề b). Sự tồn tại của một bao xạ ảnh (P,u)(P, u) của M suy ra từ Mệnh đề 4 và đẳng cấu từ P/rPP/\mathfrak{r}P lên M của Mệnh đề 9 trong VIII, p. 162. Vì vành A/rA/\mathfrak{r} là nửa đơn, một môđun trên vành này không phân tích được khi và chỉ khi nó là đơn. Khi đó khẳng định cuối cùng suy ra từ Hệ quả 2 của VIII, p. 160.

Ta hãy chứng minh c). Cho ff là một đẳng cấu từ P lên P′P'; nó cảm sinh một đẳng cấu f‾\overline{f} từ P/rPP/\mathfrak{r}P lên P′/rP′P'/\mathfrak{r}P'. Theo b), các thương này lần lượt đẳng cấu với M và M′M'. Do đó, M đẳng cấu với M′M'. Ngược lại, theo Mệnh đề 8 của VIII, p. 161, mọi đẳng cấu ff từ M lên M′M' đều nâng thành một đẳng cấu f~\widetilde{f} từ P lên P′P' sao cho f∘u=u′∘f~f\circ u=u'\circ \widetilde{f}.

Hệ quả 00CE

Với mỗi lớp P của các A-môđun xạ ảnh, gán lớp φ(P)\varphi (P) của môđun P/rPP/\mathfrak{r}P trên vành A/rA/\mathfrak{r}. Mọi lớp môđun (tương ứng, lớp môđun sinh hữu hạn) trên vành A/rA/\mathfrak{r} đều có dạng φ(P)\varphi (P) với một lớp P duy nhất của các A-môđun xạ ảnh (tương ứng, của các A-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn).

Cho A là một vành Artin trái và r\mathfrak{r} là căn của nó. Ký hiệu tập hợp các lớp môđun đơn là S\mathscr{S}; tập hợp này là hữu hạn (VIII, p. 51). Theo Mệnh đề 2 của VIII, p. 174, nó có thể được đồng nhất một cách chính tắc với tập hợp các lớp môđun đơn trên vành nửa đơn A/rA/\mathfrak{r}. Với mọi λ∈S\lambda \in \mathscr{S}, lấy SλS_{\lambda} là một A-môđun đơn thuộc lớp λ\lambda, và chọn một bao xạ ảnh (Pλ,uλ)(P_{\lambda}, u_{\lambda}) của SλS_{\lambda} (VIII, p. 175, Mệnh đề 4). Theo Mệnh đề 5, A-môđun PλP_{\lambda} là xạ ảnh và không phân tích được, và uλu_{\lambda} xác định một đẳng cấu từ Pλ/rPλP_{\lambda}/\mathfrak{r}P_{\lambda} lên SλS_{\lambda}. Hơn nữa, nếu P là một A-môđun xạ ảnh và không phân tích được, thì tồn tại duy nhất một λ∈S\lambda \in \mathscr{S} sao cho P đẳng cấu với Pλ:P_{\lambda}: đó là λ∈S\lambda \in \mathscr{S} duy nhất sao cho P/rPP/\mathfrak{r}P đẳng cấu với SλS_{\lambda}.

Mệnh đề 6 00CF

Cho A là một vành Artin trái và r\mathfrak{r} là căn của nó. Cho P là một A-môđun xạ ảnh.

a) A-môđun P‾=P/rP\overline{P}= P/\mathfrak{r}P là nửa đơn, và A-môđun P đẳng cấu với ⨁λ∈SPλ([P:λ])\bigoplus_{\lambda\in\mathscr{S}}P^{([P:\lambda])}_{\lambda}.

b) Cho (Qi)i∈I(Q_i)_{i\in I} là một họ các môđun con xạ ảnh không phân tích được của P có tổng trực tiếp là P. Khi đó với mọi λ∈S\lambda \in \mathscr{S}, lực lượng của tập hợp I(λ)I(\lambda ) các i∈Ii\in I sao cho QiQ_i đẳng cấu với PλP_{\lambda} bằng [P:λ][P :\lambda ].

Việc P‾\overline{P} là nửa đơn suy ra từ Mệnh đề 2 (VIII, p. 174). A-môđun Q=⊕λ∈SPλ([P:λ])Q =\oplus_{\lambda\in\mathscr{S}}P^{([P:\lambda])}_{\lambda} là xạ ảnh. Vì Pλ/rPλP_{\lambda}/\mathfrak{r}P_{\lambda} đẳng cấu với SλS_{\lambda}, nên thương Q/rQQ/\mathfrak{r}Q đẳng cấu với ⊕λ∈SSλ([P:λ])\oplus_{\lambda\in\mathscr{S}}S^{([P:\lambda])}_{\lambda}, tức là với P‾=P/rP\overline{P}= P/\mathfrak{r}P. Theo Mệnh đề 5, các A-môđun P và Q đẳng cấu với nhau.

Giả sử cho một họ (Qi)i∈I(Q_i)_{i\in I} các môđun con xạ ảnh và không phân tích được có tổng trực tiếp là P. Theo Mệnh đề 5, A-môđun Qi/rQiQ_i/\mathfrak{r}Q_i là đơn với mọi i∈Ii\in I. Với λ∈S\lambda \in \mathscr{S}, ký hiệu bởi I(λ)I(\lambda ) tập hợp các i∈Ii\in I sao cho Qi/rQiQ_i/\mathfrak{r}Q_i đẳng cấu với SλS_{\lambda}, do đó với Pλ/rPλP_{\lambda}/\mathfrak{r}P_{\lambda}; đó cũng là tập hợp các i∈Ii\in I sao cho QiQ_i đẳng cấu với PλP_{\lambda}. Vì P‾=P/rP\overline{P}= P/\mathfrak{r}P là tổng trực tiếp của họ (Qi/rQi)i∈I(Q_i/\mathfrak{r}Q_i)_{i\in I}, nên ta có Card(I(λ\lambda )) =[P:λ]= [P :\lambda ] theo Định lý 1 của VIII, p. 32.

Ví dụ 00CG

Lấy P bằng AsA_s. Với λ∈S\lambda \in \mathscr{S}, ký hiệu trường đối của hoán tập của A-môđun đơn SλS_{\lambda} bởi DλD_{\lambda} và chiều của SλS_{\lambda} khi được xem như một không gian vectơ phải trên trường DλD_{\lambda} bởi m(λ)m(\lambda ). Ta biết rằng m(λ)m(\lambda ) bằng bội số [As/rAs:λ][A_s/\mathfrak{r}A_s:\lambda ] (VIII, p. 143, Mệnh đề 11). Do đó, A-môđun AsA_s đẳng cấu với ⊕λ∈SPλm(λ)\oplus_{\lambda\in\mathscr{S}}P^{m(\lambda)}_{\lambda}.

Bài tập

Xem các bài tập cho § 10.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.