Bourbaki

Bài tập 4, § 8

Nhãn 009Y, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 009Y].

Đại số, VIII, p. 149

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành Noether trái nửa nguyên tố (Bài tập 3) và S là tập hợp các phần tử rút gọn được của nó (xem VIII, p. 75, Bài tập 8).

a) Chứng minh rằng mọi iđêan khác không (trái hoặc phải) của A đều chứa một phần tử không lũy linh. (Cho a\mathfrak{a} là một iđêan phải của A gồm các phần tử lũy linh. Cho xx là một phần tử khác không của a\mathfrak{a} mà linh hóa tử trái của nó là cực đại. Nhận xét rằng đối với mọi phần tử aa của A và mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1 sao cho (xa)n≠0(xa)^n\not= 0, linh hóa tử trái của (xa)n(xa)^n bằng linh hóa tử trái của xx, và suy ra rằng ta có xax=0.xax= 0.)

b) Chứng minh rằng S cho phép một phép tính phân thức trái trên A (VIII, p. 18, Bài tập 18). (Với a∈Aa\in A và s∈Ss\in S, chứng minh rằng tập hợp các phần tử xx của A sao cho xa∈Asxa\in As là một iđêan trái bất khả quy của A (VIII, p. 75, Bài tập 7), và kết luận bằng cách sử dụng a) và Bài tập 8, d) của VIII, p. 75.)

c) Chứng minh rằng vành S−1AS^{-1}A là nửa đơn (“định lý Goldie” [^1]). (Cho b\mathfrak{b} là một iđêan trái bất khả quy của S−1AS^{-1}A. Chứng minh rằng A∩bA\cap \mathfrak{b} là một iđêan trái bất khả quy của A, rồi sử dụng Bài tập 8, d) của VIII, p. 75 để chứng minh rằng b=S−1A\mathfrak{b}= S^{-1}A. Kết luận bằng cách sử dụng Bài tập 7, b) của VIII, p. 75.)

[^1]: Về các cách tiếp cận khác đối với kết quả này, xem X, §1, p. 171, bài tập 25 và Comm. Alg., II, §2, p. 135, Bài tập 26.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.